Ung Thư Info
Thông tin các loại thuốc

Bài tổng hợp nhóm thuốc

Kháng thể gắn thuốc (ADC)

Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập

Tổng quan về nhóm thuốc và đích tác động

Thuốc liên hợp kháng thể và thuốc (ADC) là nhóm thuốc điều trị ung thư được ví như "tên lửa dẫn đường". Mỗi thuốc gồm ba phần: một kháng thể đơn dòng nhận ra một protein đặc hiệu trên bề mặt tế bào ung thư, một chất diệt tế bào rất mạnh (còn gọi là "tải trọng"), và một cầu nối giữ hai phần này với nhau cho đến khi thuốc vào được bên trong tế bào đích.

Khi kháng thể gắn vào protein đích, cả phức hợp được tế bào ung thư "nuốt" vào bên trong. Tại đây cầu nối bị cắt, giải phóng chất diệt tế bào để phá hủy tế bào ung thư. Nhờ cơ chế này, thuốc đưa được lượng chất độc lớn vào khối u trong khi hạn chế phần nào tác động lên mô lành, điều mà hoá trị thông thường khó làm được. Một số thuốc thế hệ mới còn có hiệu ứng lân cận: chất diệt tế bào thấm được qua màng tế bào, tiêu diệt cả tế bào ung thư lân cận có ít hoặc không có protein đích.

Mỗi thuốc liên hợp kháng thể nhắm vào một đích khác nhau, vì vậy nhóm này trải rộng trên nhiều loại ung thư:

Tác dụng phụ của mỗi thuốc phụ thuộc nhiều vào loại chất diệt tế bào được gắn kèm, hơn là vào kháng thể. Các thuốc có đuôi tên "vedotin" mang chất ức chế vi ống, hay gây tê bì tay chân; các thuốc có đuôi "deruxtecan" hoặc "govitecan" mang chất ức chế men topoisomerase I, hay gây giảm bạch cầu, tiêu chảy hoặc bệnh phổi kẽ.

Các thế hệ thuốc trong nhóm

Các chuyên gia thường chia thuốc liên hợp kháng thể thành các thế hệ theo công nghệ cầu nối và chất diệt tế bào. Thế hệ sau thường có nhiều phân tử thuốc gắn trên mỗi kháng thể hơn, cầu nối ổn định hơn và có hiệu ứng lân cận.

ThuốcThế hệ hoặc loạiDùng cho aiĐiểm nổi bậtTác dụng phụ đặc trưng
Trastuzumab emtansine (Kadcyla)Thế hệ 2, nhắm HER2, tải trọng ức chế vi ốngUng thư vú HER2 dương tính đã dùng taxane và trastuzumab: bổ trợ khi còn bệnh xâm lấn sau mổ, và giai đoạn di căn [1]Thuốc liên hợp kháng thể đầu tiên cho khối u đặc được dùng rộng rãiGiảm tiểu cầu, tăng men gan, mệt mỏi
Brentuximab vedotin (Adcetris)Thế hệ 2, nhắm CD30U lympho Hodgkin kinh điển, u lympho tế bào lớn bất thục sản, một số u lympho tế bào T và tế bào B [5]Dùng cả bước đầu phối hợp hoá trị và sau ghép tế bào gốc [5]Tê bì tay chân, giảm bạch cầu
Inotuzumab ozogamicin (Besponsa)Thế hệ 2, nhắm CD22Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho tế bào B tái phát hoặc kháng trị, người lớn và trẻ từ 1 tuổi [6]Có thể giúp đạt lui bệnh để tiến tới ghép tế bào gốcTổn thương gan, bệnh tắc tĩnh mạch gan, giảm tế bào máu
Polatuzumab vedotin (Polivy)Thế hệ 2, nhắm CD79bU lympho tế bào B lớn lan tỏa: bước đầu cùng hoá trị, hoặc tái phát cùng bendamustine và rituximab [7]Thay vincristine trong phác đồ bước đầuTê bì tay chân, giảm bạch cầu
Enfortumab vedotin (Padcev)Thế hệ 2, nhắm Nectin-4Ung thư biểu mô đường tiết niệu di căn, đơn độc hoặc cùng pembrolizumab [9]Phối hợp với thuốc miễn dịch thay đổi điều trị ung thư bàng quang di cănPhản ứng da nặng, tăng đường huyết, tê bì, khô mắt
Sacituzumab govitecan (Trodelvy)Thế hệ 3, nhắm TROP2, tải trọng ức chế topoisomerase IUng thư vú bộ ba âm tính và ung thư vú thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính đã điều trị [3]Có hiệu ứng lân cậnGiảm bạch cầu, tiêu chảy
Trastuzumab deruxtecan (Enhertu)Thế hệ 3, nhắm HER2Ung thư vú HER2 dương tính, HER2 thấp và HER2 siêu thấp; ung thư dạ dày HER2 dương tính; ung thư phổi có đột biến HER2; khối u đặc HER2 dương tính [2]Hiệu quả cả khi HER2 biểu hiện thấp, nhờ hiệu ứng lân cậnBệnh phổi kẽ, buồn nôn, giảm bạch cầu
Loncastuximab tesirine (Zynlonta)Nhắm CD19, tải trọng gắn ADNU lympho tế bào B lớn tái phát sau ít nhất hai phác đồ [8]Phê duyệt nhanh, cần thêm nghiên cứu xác nhận [8]Phù, tràn dịch, nhạy cảm ánh nắng
Tisotumab vedotin (Tivdak)Thế hệ 2, nhắm yếu tố môUng thư cổ tử cung tái phát hoặc di căn đã tiến triển sau hoá trị [10]Một trong ít lựa chọn cho ung thư cổ tử cung đã điều trịĐộc tính trên mắt, tê bì, chảy máu
Mirvetuximab soravtansine (Elahere)Nhắm thụ thể folate alphaUng thư biểu mô buồng trứng, vòi trứng, phúc mạc nguyên phát kháng platinum, có thụ thể folate alpha dương tính [11]Cần xét nghiệm thụ thể folate alpha trên mô khối uĐộc tính trên mắt (nhìn mờ, bệnh giác mạc), tê bì
Datopotamab deruxtecan (Datroway)Thế hệ 3, nhắm TROP2Ung thư vú thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính đã điều trị; ung thư vú bộ ba âm tính không dùng được thuốc miễn dịch; ung thư phổi có đột biến EGFR đã điều trị [4]Một phần chỉ định là phê duyệt nhanh [4]Viêm miệng, độc tính trên mắt, bệnh phổi kẽ

Thứ tự dùng thường gặp

Không có một thứ tự chung cho cả nhóm, vì mỗi thuốc dành cho một loại ung thư và một đích riêng. Tuy vậy, có một số nguyên tắc chung:

  • Xét nghiệm đích là bắt buộc hoặc rất quan trọng trước khi chọn thuốc: HER2 (kể cả mức HER2 thấp, siêu thấp), thụ thể folate alpha, đột biến EGFR hoặc HER2 ở ung thư phổi. Một số thuốc (như thuốc nhắm TROP2) không đòi hỏi xét nghiệm đích.
  • Ung thư vú HER2 dương tính di căn: trastuzumab deruxtecan thường được dùng sớm (có thể phối hợp pertuzumab ở bước đầu), trastuzumab emtansine được dùng sau mổ khi còn bệnh xâm lấn, hoặc ở các bước sau. [1] [2]
  • Ung thư vú HER2 âm tính di căn: sau liệu pháp nội tiết và thuốc ức chế CDK4/6 (với thụ thể nội tiết dương tính), các lựa chọn gồm trastuzumab deruxtecan (khi HER2 thấp hoặc siêu thấp), sacituzumab govitecan, datopotamab deruxtecan. Với ung thư vú bộ ba âm tính, sacituzumab govitecan có thể dùng từ bước đầu ở người không phù hợp với thuốc miễn dịch. [3] [2] [4]
  • U lympho và bệnh bạch cầu: brentuximab vedotin và polatuzumab vedotin có thể được đưa vào phác đồ ngay từ đầu cùng hoá trị; inotuzumab ozogamicin và loncastuximab tesirine chủ yếu dùng khi bệnh tái phát hoặc kháng trị. [5] [6] [7] [8]
  • Ung thư bàng quang, cổ tử cung, buồng trứng: enfortumab vedotin (cùng pembrolizumab), tisotumab vedotin và mirvetuximab soravtansine được dùng theo chỉ định cụ thể của từng thuốc. [9] [10] [11]

Một câu hỏi đang được nghiên cứu là thứ tự dùng hai thuốc liên hợp kháng thể liên tiếp, nhất là khi hai thuốc mang cùng loại chất diệt tế bào. Bác sĩ sẽ cân nhắc dựa trên bằng chứng mới nhất.

Khi thuốc không còn hiệu quả (kháng thuốc)

Khối u có thể kháng thuốc liên hợp kháng thể theo nhiều cách:

  • Giảm hoặc mất protein đích trên bề mặt tế bào, khiến kháng thể không còn chỗ bám.
  • Giảm khả năng "nuốt" và phân giải thuốc bên trong tế bào, nên chất diệt tế bào không được giải phóng.
  • Tăng bơm thải thuốc ra khỏi tế bào, hoặc tế bào trở nên bớt nhạy với loại chất diệt tế bào đang dùng.

Khi bệnh tiến triển, bác sĩ có thể cân nhắc: chuyển sang thuốc liên hợp kháng thể nhắm đích khác, hoặc mang loại chất diệt tế bào khác; chuyển sang hoá trị, thuốc nhắm trúng đích hoặc thuốc miễn dịch phù hợp; sinh thiết lại để đánh giá lại tình trạng đích; hoặc tham gia thử nghiệm lâm sàng. Hiện có rất nhiều thuốc liên hợp kháng thể mới đang được nghiên cứu, kể cả thuốc hai đặc hiệu và thuốc mang hai loại chất diệt tế bào.

Chi phí và tiếp cận tại Việt Nam

Thuốc liên hợp kháng thể là thuốc sinh học phức tạp, thường có chi phí rất cao. Không phải thuốc nào trong nhóm cũng đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam, và mức chi trả của bảo hiểm y tế khác nhau tùy thuốc, tùy chỉ định. Với một số hoạt chất, có thể đã có thuốc tương tự sinh học hoặc thuốc cùng hoạt chất do hãng khác sản xuất; thông tin đã được xác minh được cập nhật riêng trên trang của từng thuốc.

Người bệnh nên hỏi bác sĩ và phòng công tác xã hội của bệnh viện về tình trạng cấp phép, các chương trình hỗ trợ bệnh nhân của nhà sản xuất, và cơ hội tham gia thử nghiệm lâm sàng. Không nên mua thuốc qua kênh không chính thức, vì thuốc sinh học rất dễ hỏng nếu bảo quản sai.

Câu hỏi nên hỏi bác sĩ

  • Khối u của tôi có protein đích nào (HER2, TROP2, thụ thể folate alpha hay đích khác), và đã được xét nghiệm đầy đủ chưa?
  • Thuốc liên hợp kháng thể nào phù hợp với tôi, và nên dùng ở bước nào trong kế hoạch điều trị?
  • Loại chất diệt tế bào gắn trong thuốc này thường gây tác dụng phụ gì, và tôi cần theo dõi mắt, phổi, thần kinh hay máu như thế nào?
  • Những dấu hiệu nào như ho, khó thở, nhìn mờ, tê bì tôi phải báo ngay?
  • Nếu bệnh tiến triển, tôi có thể dùng tiếp một thuốc liên hợp kháng thể khác không?
  • Thuốc đã có tại Việt Nam chưa, chi phí mỗi chu kỳ bao nhiêu và có chương trình hỗ trợ không?
  • Có thử nghiệm lâm sàng nào về thuốc liên hợp kháng thể mà tôi có thể tham gia không?

Nguồn tham khảo

  1. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Trastuzumab emtansine (T-DM1)
  2. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Trastuzumab deruxtecan (T-DXd)
  3. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Sacituzumab govitecan
  4. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Datopotamab deruxtecan
  5. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Brentuximab vedotin
  6. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Inotuzumab ozogamicin
  7. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Polatuzumab vedotin
  8. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Loncastuximab tesirine
  9. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Enfortumab vedotin
  10. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Tisotumab vedotin
  11. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Mirvetuximab soravtansine

Các thuốc trong nhóm

Xem hướng dẫn cho: Ung thư vú, Ung thư phổi, Ung thư bàng quang, U lympho (ung thư hạch), Ung thư cổ tử cung, Ung thư buồng trứng, Ung thư máu (bạch cầu)