Thuốc nhắm trúng đích
Loncastuximab tesirine (Zynlonta)
- Nhóm:
- Thuốc nhắm trúng đích
- Đích tác động:
- CD19
- Đường dùng:
- truyền tĩnh mạch
- Dùng cho:
- U lympho (ung thư hạch)
Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập
Thuốc này là gì và hoạt động thế nào
Loncastuximab tesirine (tên đầy đủ trên nhãn Mỹ là loncastuximab tesirine-lpyl) là thuốc nhắm trúng đích dùng đường truyền tĩnh mạch, biệt dược gốc là Zynlonta của hãng ADC Therapeutics. Thuốc thuộc nhóm kháng thể gắn thuốc (kháng thể liên hợp thuốc, ADC). [1] [2] [3]
Thuốc gồm hai phần: một kháng thể nhận diện protein CD19 trên bề mặt tế bào lympho B, và một chất độc tế bào thuộc nhóm alkyl hoá được gắn vào kháng thể. [3] Khi kháng thể bám vào tế bào ung thư mang CD19, chất độc được đưa vào bên trong và tiêu diệt tế bào ung thư. [2] [3]
Dùng cho ai
Theo nhãn thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt, loncastuximab tesirine được dùng cho người lớn bị u lympho tế bào B lớn tái phát hoặc kháng trị (bệnh quay lại hoặc không đáp ứng) sau ít nhất hai phác đồ điều trị toàn thân, bao gồm: [1] [3]
- U lympho tế bào B lớn lan toả (DLBCL) không phân loại đặc hiệu.
- U lympho tế bào B lớn lan toả chuyển dạng từ u lympho độ ác tính thấp.
- U lympho tế bào B độ ác tính cao.
Đây là chỉ định được phê duyệt nhanh dựa trên tỷ lệ đáp ứng. Việc tiếp tục duy trì chỉ định phụ thuộc vào kết quả các thử nghiệm xác nhận lợi ích lâm sàng. [1] [3] Thuốc thường được cân nhắc khi người bệnh đã trải qua nhiều bước điều trị, có thể bao gồm hoá miễn dịch, ghép tế bào gốc hoặc liệu pháp tế bào T mang thụ thể kháng nguyên khảm (CAR-T). [3]
Hiệu quả theo nghiên cứu
Hiệu quả của thuốc được đánh giá trong thử nghiệm LOTIS-2, một nghiên cứu một nhóm, không đối chứng, trên 145 người lớn bị u lympho tế bào B lớn lan toả tái phát hoặc kháng trị đã dùng ít nhất hai phác đồ trước đó. [3] Người tham gia có tuổi trung vị 66; khoảng hai phần ba có bệnh kháng trị, 17% đã từng ghép tế bào gốc và 9% đã từng dùng liệu pháp CAR-T. Nghiên cứu không nhận người có khối u rất lớn hoặc u lympho đang hoạt động ở hệ thần kinh trung ương. [3]
Kết quả do hội đồng đánh giá độc lập ghi nhận: [3]
- Khoảng 48% người bệnh có khối u đáp ứng (thu nhỏ hoặc biến mất).
- Khoảng 24% đạt đáp ứng hoàn toàn (không còn thấy dấu hiệu bệnh trên hình ảnh), khoảng 24% đạt đáp ứng một phần.
- Ở người có đáp ứng, thời gian duy trì đáp ứng trung vị khoảng 10 tháng; đáp ứng thường xuất hiện sau khoảng hơn một tháng điều trị.
Vì đây là thử nghiệm một nhóm, không so sánh trực tiếp với thuốc khác, mức lợi ích thực tế ở từng người có thể khác. Bác sĩ sẽ chụp chiếu định kỳ để đánh giá.
Tác dụng phụ thường gặp và cần báo bác sĩ ngay
Các tác dụng phụ thường gặp nhất (bao gồm bất thường xét nghiệm) gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, tăng men gan (GGT, transaminase), tăng đường huyết, giảm albumin máu, mệt mỏi, phát ban, phù, buồn nôn và đau cơ xương. [3] Người bệnh cũng có thể bị nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chán ăn, đau khớp và sạm da. [2]
Hãy báo bác sĩ ngay nếu có:
- Tăng cân đột ngột, phù tay chân, bụng to, khó thở, đau ngực, chóng mặt, ngất: có thể là tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim, cổ trướng hoặc hội chứng rò mao mạch. Một số trường hợp tràn dịch màng tim nặng hiếm gặp có thể gây chèn ép tim. [2] [3]
- Sốt, ớn lạnh, đau họng, ho kéo dài hoặc dấu hiệu nhiễm trùng khác; vùng da đỏ, nóng, đau sau vết xước. [2] [3]
- Chảy máu hoặc bầm tím bất thường: dấu hiệu giảm tiểu cầu. [2] [3]
- Đau hạ sườn phải, vàng da hoặc vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, ngứa, chán ăn: dấu hiệu tổn thương gan. [2] [3]
- Phát ban, ngứa, phồng rộp hoặc bong da, phản ứng da khi ra nắng. [2] [3]
Theo dõi trong quá trình dùng thuốc
Thuốc được truyền tại cơ sở y tế theo từng chu kỳ, cho đến khi bệnh tiến triển hoặc tác dụng phụ không dung nạp được. [3] Trong quá trình điều trị, bác sĩ thường cho xét nghiệm công thức máu và chức năng gan định kỳ, theo dõi phù và tràn dịch; nếu có khó thở mới hoặc bụng chướng, người bệnh có thể được chụp phim để kiểm tra. [3]
Vì thuốc có thể gây phản ứng da khi tiếp xúc ánh nắng, người bệnh nên hạn chế phơi nắng, che chắn khi ra ngoài và báo bác sĩ khi da có thay đổi mới; bác sĩ có thể giới thiệu khám da liễu. [3] Bác sĩ có thể tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng hẳn thuốc tuỳ mức độ tác dụng phụ. [3]
Tương tác và lưu ý khi dùng
- Hãy báo bác sĩ mọi thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng và thảo dược đang dùng. [2]
- Báo bác sĩ nếu bạn đang hoặc vừa bị nhiễm trùng, hoặc từng có bệnh gan. [2]
- Mang thai: thuốc có thể gây hại cho thai nhi; có thể cần thử thai trước khi điều trị. Phụ nữ cần tránh thai trong khi điều trị và 10 tháng sau liều cuối; nam giới có bạn đời có khả năng mang thai cần tránh thai trong khi điều trị và 7 tháng sau liều cuối. [2] [3]
- Cho con bú: không cho con bú trong khi điều trị và 3 tháng sau liều cuối. [2]
- Thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản; nếu có kế hoạch sinh con, hãy trao đổi với bác sĩ trước khi bắt đầu. [2]
Câu hỏi nên hỏi bác sĩ
- Loại u lympho của tôi có thuộc nhóm được chỉ định dùng loncastuximab tesirine không?
- Vì sao bác sĩ chọn thuốc này thay vì các lựa chọn khác như liệu pháp CAR-T hoặc kháng thể hai đặc hiệu?
- Tôi sẽ được truyền bao nhiêu chu kỳ, và khi nào thì đánh giá đáp ứng?
- Những dấu hiệu phù, tràn dịch nào tôi cần theo dõi ở nhà, và khi có thì liên hệ ai?
- Tôi nên bảo vệ da khỏi ánh nắng thế nào trong thời gian điều trị?
- Nếu thuốc có hiệu quả, tôi có thể tiến tới ghép tế bào gốc hay điều trị nào khác không?
- Chi phí điều trị là bao nhiêu và có chương trình hỗ trợ bệnh nhân không?
Nguồn tham khảo
Thuốc chính hãng và thuốc generic
Biệt dược gốc (chính hãng): Zynlonta (ADC Therapeutics).
Chưa có thông tin thuốc generic đã được kiểm chứng cho hoạt chất này.
Nếu chi phí thuốc chính hãng là rào cản
Nhiều người bệnh đã tiếp cận được phác đồ phù hợp nhờ thuốc generic cùng hoạt chất với chi phí thấp hơn nhiều. Đừng vì chi phí mà bỏ lỡ một hướng điều trị tốt: hãy tìm hiểu kỹ và trao đổi thẳng thắn với bác sĩ điều trị về khả năng chi trả, bác sĩ có thể tư vấn lựa chọn phù hợp và theo dõi hiệu quả cho bạn.
Nếu cân nhắc thuốc generic, hãy chọn nơi mua uy tín, có hoá đơn, nguồn gốc và hạn dùng rõ ràng; kiểm tra tên hoạt chất, hàm lượng, nhà sản xuất trên bao bì; không mua thuốc trôi nổi hoặc giá rẻ bất thường. Báo bác sĩ khi đổi sang thuốc khác để được theo dõi đáp ứng và tác dụng phụ.
Lưu ý: Ung Thư Info không bán thuốc, không giới thiệu nơi mua và không nhận lợi ích từ bất kỳ nhà sản xuất nào. Chất lượng và hiệu quả của từng thuốc generic chưa được kiểm chứng tại Việt Nam, nhiều thuốc chưa được cấp phép lưu hành trong nước. Thuốc giả rất phổ biến ở nhóm thuốc ung thư đắt tiền và bao bì có thể bị làm giả rất giống thật, vì vậy việc chọn nơi mua uy tín và theo dõi cùng bác sĩ là rất quan trọng.
Thuốc cùng nhóm
Kháng thể gắn thuốc (ADC)- Trastuzumab emtansine (T-DM1) (Kadcyla)
- Brentuximab vedotin (Adcetris)
- Inotuzumab ozogamicin (Besponsa)
- Polatuzumab vedotin (Polivy)
- Enfortumab vedotin (Padcev)
- Sacituzumab govitecan (Trodelvy)
- Trastuzumab deruxtecan (T-DXd) (Enhertu)
- Tisotumab vedotin (Tivdak)
- Mirvetuximab soravtansine (Elahere)
- Datopotamab deruxtecan (Datroway)
- Telisotuzumab vedotin (Emrelis)
Xem hướng dẫn cho: U lympho (ung thư hạch)
