Thuốc nhắm trúng đích
Polatuzumab vedotin (Polivy)
- Nhóm:
- Thuốc nhắm trúng đích
- Đích tác động:
- CD79b
- Đường dùng:
- truyền tĩnh mạch
- Dùng cho:
- U lympho (ung thư hạch)
Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập
Thuốc này là gì và hoạt động thế nào
Polatuzumab vedotin (tên đầy đủ trên nhãn Mỹ là polatuzumab vedotin-piiq) là thuốc nhắm trúng đích dùng đường truyền tĩnh mạch, biệt dược gốc là Polivy của hãng Roche (tại Hoa Kỳ do Genentech, thành viên của Roche, phân phối). Thuốc thuộc nhóm kháng thể gắn thuốc (kháng thể liên hợp thuốc, ADC). [1] [2] [3]
Thuốc gồm một kháng thể nhận diện protein CD79b trên bề mặt tế bào lympho B, được gắn với một chất ức chế vi ống (tên là MMAE). Khi kháng thể bám vào tế bào u lympho, chất độc được đưa vào bên trong, ngăn tế bào phân chia và làm tế bào ung thư chết. [2] [3]
Dùng cho ai
Theo Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI) và nhãn thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt, polatuzumab vedotin được dùng cho người lớn trong hai tình huống: [1] [3]
- Điều trị bước đầu u lympho tế bào B lớn lan toả (DLBCL) không phân loại đặc hiệu hoặc u lympho tế bào B độ ác tính cao, có chỉ số tiên lượng quốc tế từ 2 điểm trở lên (nguy cơ trung bình thấp đến cao). Thuốc dùng cùng rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin và prednisone (phác đồ gọi tắt là Pola R-CHP), tức là thay vincristine trong phác đồ R-CHOP kinh điển bằng polatuzumab vedotin.
- U lympho tế bào B lớn lan toả tái phát hoặc kháng trị sau ít nhất hai phác đồ trước đó: dùng cùng bendamustine và rituximab.
Trong thử nghiệm bước đầu, người bệnh có u lympho chuyển dạng, u lympho trung thất nguyên phát, u lympho ở hệ thần kinh trung ương hoặc bệnh thần kinh ngoại biên mức vừa trở lên không được đưa vào. [3]
Hiệu quả theo nghiên cứu
Trong thử nghiệm POLARIX, một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi trên 879 người bệnh u lympho tế bào B lớn chưa điều trị (tuổi từ 18 đến 80), người bệnh được chia dùng Pola R-CHP hoặc R-CHOP chuẩn trong sáu chu kỳ, sau đó cả hai nhóm dùng thêm hai chu kỳ rituximab. [3] Kết quả: [3]
- Sau thời gian theo dõi trung vị khoảng 2 năm, nguy cơ bệnh tiến triển, tái phát hoặc tử vong giảm khoảng 27% ở nhóm dùng polatuzumab vedotin so với R-CHOP (24% so với 31% người bệnh có biến cố).
- Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn khi kết thúc điều trị khoảng 78% so với 74%; khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.
Với bệnh tái phát hoặc kháng trị, thuốc được đánh giá trong nghiên cứu GO29365 khi dùng cùng bendamustine và rituximab. [3] Mức lợi ích ở từng người khác nhau; bác sĩ sẽ chụp chiếu định kỳ để đánh giá đáp ứng.
Tác dụng phụ thường gặp và cần báo bác sĩ ngay
Khi dùng cùng R-CHP, tác dụng phụ thường gặp gồm bệnh thần kinh ngoại biên (tê bì, kim châm, đau rát ở tay chân), buồn nôn, mệt mỏi, tiêu chảy, táo bón, rụng tóc và viêm niêm mạc. Bất thường xét nghiệm nặng hay gặp là giảm tế bào lympho, giảm bạch cầu trung tính, tăng acid uric và thiếu máu. [3] Khi dùng cùng bendamustine và rituximab, hay gặp giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, bệnh thần kinh ngoại biên, mệt mỏi, tiêu chảy, sốt, chán ăn và viêm phổi. [3]
Trong POLARIX, khoảng 53% người bệnh có bệnh thần kinh ngoại biên mới hoặc nặng hơn, đa số ở mức nhẹ; khoảng 58% hết triệu chứng sau trung vị 4 tháng. Tác dụng phụ này có tính tích luỹ và có thể làm nặng thêm bệnh thần kinh có sẵn. [3]
Nhãn thuốc còn cảnh báo: phản ứng liên quan tiêm truyền, ức chế tuỷ xương, nhiễm trùng nặng và nhiễm trùng cơ hội, bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (một bệnh nhiễm vi rút hiếm ở não), hội chứng ly giải khối u, tổn thương gan và tổn thương mô khi thuốc thoát mạch tại chỗ truyền. [3]
Hãy báo bác sĩ ngay nếu có: [2]
- Tê bì, châm chích ở bàn tay bàn chân, yếu cơ.
- Lú lẫn, chóng mặt, mất thăng bằng, khó nói, khó đi lại hoặc thay đổi thị lực.
- Sốt, đau họng, ớn lạnh, tiểu buốt hoặc dấu hiệu nhiễm trùng khác.
- Dễ bầm tím, chảy máu chân răng, chảy máu cam, tiểu hoặc đi ngoài ra máu.
- Đau, rát, sưng, đỏ ở vị trí truyền.
- Mệt lả, vàng da hoặc vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau hạ sườn phải.
Theo dõi trong quá trình dùng thuốc
Trước mỗi lần truyền, người bệnh được dùng thuốc kháng histamin và thuốc hạ sốt để dự phòng phản ứng, và được theo dõi sát trong khi truyền. [3] Bác sĩ thường cho xét nghiệm công thức máu, men gan và bilirubin định kỳ, có thể dùng thuốc kích thích tạo bạch cầu để hỗ trợ. [3] Người có khối u lớn hoặc phát triển nhanh được theo dõi hội chứng ly giải khối u. [3]
Mỗi lần tái khám, hãy kể với bác sĩ về các triệu chứng tê bì, đau rát hoặc yếu tay chân; bác sĩ có thể trì hoãn, giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu bệnh thần kinh nặng lên. [3]
Tương tác và lưu ý khi dùng
- Thuốc ức chế hoặc gây cảm ứng mạnh men gan CYP3A có thể làm thay đổi nồng độ chất MMAE tự do; khi dùng chung với thuốc ức chế mạnh CYP3A, cần theo dõi sát tác dụng phụ. [3]
- Thảo dược cỏ ban (St. John's wort) có thể tương tác với thuốc. [2]
- Báo bác sĩ nếu bạn đang nhiễm trùng hoặc từng có bệnh gan. [2]
- Mang thai: cần thử thai trước khi bắt đầu. Phụ nữ cần tránh thai hiệu quả trong khi điều trị và 3 tháng sau liều cuối; nam giới có bạn đời có khả năng mang thai cần tránh thai trong khi điều trị và 5 tháng sau liều cuối. [2] [3]
Câu hỏi nên hỏi bác sĩ
- Chỉ số tiên lượng quốc tế của tôi là bao nhiêu, và tôi có phù hợp với phác đồ Pola R-CHP không?
- So với R-CHOP, Pola R-CHP có lợi ích và bất lợi gì với tôi?
- Tôi đã có tê bì tay chân từ trước, thuốc có làm nặng thêm không?
- Tôi có cần tiêm thuốc kích thích tạo bạch cầu hoặc dùng thuốc dự phòng nhiễm trùng không?
- Khi nào tôi được chụp đánh giá đáp ứng?
- Nếu bệnh tái phát, các lựa chọn tiếp theo là gì?
- Chi phí điều trị là bao nhiêu, bảo hiểm y tế có chi trả không?
Nguồn tham khảo
Thuốc chính hãng và thuốc generic
Biệt dược gốc (chính hãng): Polivy (Roche).
Chưa có thông tin thuốc generic đã được kiểm chứng cho hoạt chất này.
Nếu chi phí thuốc chính hãng là rào cản
Nhiều người bệnh đã tiếp cận được phác đồ phù hợp nhờ thuốc generic cùng hoạt chất với chi phí thấp hơn nhiều. Đừng vì chi phí mà bỏ lỡ một hướng điều trị tốt: hãy tìm hiểu kỹ và trao đổi thẳng thắn với bác sĩ điều trị về khả năng chi trả, bác sĩ có thể tư vấn lựa chọn phù hợp và theo dõi hiệu quả cho bạn.
Nếu cân nhắc thuốc generic, hãy chọn nơi mua uy tín, có hoá đơn, nguồn gốc và hạn dùng rõ ràng; kiểm tra tên hoạt chất, hàm lượng, nhà sản xuất trên bao bì; không mua thuốc trôi nổi hoặc giá rẻ bất thường. Báo bác sĩ khi đổi sang thuốc khác để được theo dõi đáp ứng và tác dụng phụ.
Lưu ý: Ung Thư Info không bán thuốc, không giới thiệu nơi mua và không nhận lợi ích từ bất kỳ nhà sản xuất nào. Chất lượng và hiệu quả của từng thuốc generic chưa được kiểm chứng tại Việt Nam, nhiều thuốc chưa được cấp phép lưu hành trong nước. Thuốc giả rất phổ biến ở nhóm thuốc ung thư đắt tiền và bao bì có thể bị làm giả rất giống thật, vì vậy việc chọn nơi mua uy tín và theo dõi cùng bác sĩ là rất quan trọng.
Thuốc cùng nhóm
Kháng thể gắn thuốc (ADC)- Trastuzumab emtansine (T-DM1) (Kadcyla)
- Brentuximab vedotin (Adcetris)
- Inotuzumab ozogamicin (Besponsa)
- Enfortumab vedotin (Padcev)
- Sacituzumab govitecan (Trodelvy)
- Trastuzumab deruxtecan (T-DXd) (Enhertu)
- Loncastuximab tesirine (Zynlonta)
- Tisotumab vedotin (Tivdak)
- Mirvetuximab soravtansine (Elahere)
- Datopotamab deruxtecan (Datroway)
- Telisotuzumab vedotin (Emrelis)
Xem hướng dẫn cho: U lympho (ung thư hạch)
