Thuốc nhắm trúng đích
Brentuximab vedotin (Adcetris)
- Nhóm:
- Thuốc nhắm trúng đích
- Đích tác động:
- CD30
- Đường dùng:
- truyền tĩnh mạch
- Dùng cho:
- U lympho (ung thư hạch)
Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập
Thuốc này là gì và hoạt động thế nào
Brentuximab vedotin là thuốc nhắm trúng đích thuộc nhóm kháng thể gắn thuốc (ADC), biệt dược gốc là Adcetris, được Takeda và Pfizer (trước đây là Seagen) phát triển. Thuốc ở dạng bột pha thành dung dịch để truyền tĩnh mạch tại cơ sở y tế. [1] [2]
Thuốc gồm hai phần gắn với nhau. Phần kháng thể nhận diện protein CD30 có nhiều trên bề mặt tế bào u lympho Hodgkin và một số u lympho tế bào T. Phần thuốc gắn kèm là monomethyl auristatin E (MMAE), một chất ức chế vi ống, cấu trúc cần cho tế bào phân chia. Khi kháng thể gắn vào CD30, cả phân tử được đưa vào trong tế bào; phần thuốc này được giải phóng, ngăn tế bào phân chia và làm tế bào ung thư chết. [1] [2] Nhờ cơ chế "giao thuốc tận nơi" này, thuốc tập trung vào tế bào mang CD30 hơn hoá trị thông thường.
Dùng cho ai
Theo nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt, brentuximab vedotin được dùng cho: [3] [2]
• U lympho Hodgkin kinh điển giai đoạn III hoặc IV chưa điều trị ở người lớn: phối hợp với doxorubicin, vinblastine và dacarbazine.
• U lympho Hodgkin kinh điển nguy cơ cao chưa điều trị ở trẻ em từ 2 tuổi: phối hợp với doxorubicin, vincristine, etoposide, prednisone và cyclophosphamide.
• U lympho Hodgkin kinh điển sau ghép tế bào gốc tự thân ở người có nguy cơ tái phát hoặc tiến triển cao: dùng làm điều trị củng cố.
• U lympho Hodgkin kinh điển tái phát sau ghép tế bào gốc tự thân, hoặc sau ít nhất hai phác đồ hoá trị đa thuốc ở người không ghép được.
• U lympho tế bào lớn kém biệt hoá toàn thân và các u lympho tế bào T ngoại vi có CD30 chưa điều trị: phối hợp với cyclophosphamide, doxorubicin và prednisone; hoặc dùng đơn trị cho u lympho tế bào lớn kém biệt hoá toàn thân đã thất bại với ít nhất một phác đồ hoá trị đa thuốc.
• U lympho tế bào lớn kém biệt hoá nguyên phát ở da hoặc bệnh u sùi dạng nấm có CD30 đã điều trị toàn thân trước đó.
• U lympho tế bào B lớn tái phát hoặc kháng trị sau ít nhất hai bước điều trị toàn thân, ở người không đủ điều kiện ghép tế bào gốc tự thân hoặc liệu pháp tế bào CAR T: phối hợp với lenalidomide và rituximab.
Hiệu quả theo nghiên cứu
Nhãn thuốc mô tả thử nghiệm ECHELON-1 trên 1334 người bệnh u lympho Hodgkin kinh điển giai đoạn III hoặc IV chưa điều trị. Người bệnh được chia ngẫu nhiên dùng brentuximab vedotin phối hợp doxorubicin, vinblastine, dacarbazine (bỏ bleomycin) hoặc phác đồ chuẩn cũ doxorubicin, bleomycin, vinblastine, dacarbazine. Hiệu quả được xác định dựa trên thời gian sống không bệnh tiến triển có điều chỉnh, đánh giá bởi hội đồng độc lập. [2] Phác đồ có brentuximab vedotin cho kết quả tốt hơn về tiêu chí này.
Ở các chỉ định khác, thuốc cũng đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng trước khi phê duyệt. Mức lợi ích ở mỗi người phụ thuộc vào loại u lympho, giai đoạn và các điều trị trước đó.
Tác dụng phụ thường gặp và khi nào cần báo bác sĩ ngay
Các tác dụng phụ gặp ở từ 20% người bệnh trở lên gồm bệnh thần kinh ngoại biên (tê bì, châm chích, đau rát hoặc yếu tay chân), buồn nôn, mệt mỏi, đau cơ xương, táo bón, tiêu chảy, nôn, sốt, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm niêm mạc, đau bụng và phát ban. Các bất thường xét nghiệm hay gặp gồm giảm bạch cầu trung tính, tăng creatinin, thiếu máu, giảm tế bào lympho, tăng đường huyết và tăng men gan. [2]
Bệnh thần kinh ngoại biên do thuốc chủ yếu ảnh hưởng cảm giác, đôi khi ảnh hưởng vận động, và tích luỹ dần theo số lần truyền. [2] Hãy báo sớm khi tê bì xuất hiện hoặc nặng lên để bác sĩ điều chỉnh kịp thời.
Nhãn thuốc có cảnh báo đóng khung (mức cảnh báo cao nhất) về bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển do virus JC, một nhiễm trùng não hiếm gặp có thể gây tử vong. [2] Hãy gọi bác sĩ ngay nếu có yếu một bên người, đi lại khó, mất phối hợp động tác, đau đầu, lú lẫn, khó suy nghĩ, giảm trí nhớ, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, khó nói hoặc thay đổi thị lực. [1]
Các cảnh báo khác trong nhãn thuốc gồm: phản ứng dị ứng nặng và phản ứng khi truyền; giảm tế bào máu; nhiễm trùng nặng và nhiễm trùng cơ hội; hội chứng ly giải khối u; độc tính gan; độc tính phổi; phản ứng da nặng (hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc); biến chứng tiêu hoá như viêm tuỵ, thủng hoặc tắc ruột; và tăng đường huyết. [2] Hãy báo ngay nếu sốt, ho hoặc khó thở mới xuất hiện, đau bụng dữ dội, vàng da, phát ban phồng rộp, khát và tiểu nhiều.
Theo dõi trong quá trình dùng thuốc
Bác sĩ sẽ theo dõi công thức máu và dấu hiệu nhiễm trùng; khi bạch cầu giảm, có thể hoãn đợt truyền hoặc dùng thuốc kích thích tạo bạch cầu. Men gan, bilirubin và đường huyết cũng được kiểm tra định kỳ. [2] Người có suy thận nặng hoặc suy gan mức trung bình đến nặng có nguy cơ độc tính cao hơn, cần được bác sĩ đánh giá kỹ. [2]
Tình trạng thần kinh ngoại biên được hỏi và khám ở mỗi lần tái khám. Với người có khối u lớn hoặc tăng sinh nhanh, bác sĩ theo dõi chặt nguy cơ ly giải khối u. [2] Hãy giữ đúng mọi lịch hẹn khám và xét nghiệm. [1]
Tương tác và lưu ý khi dùng
Dùng chung với thuốc ức chế mạnh men CYP3A4 (ví dụ ketoconazole) làm tăng nồng độ phần thuốc gắn kèm (monomethyl auristatin E), có thể tăng tác dụng phụ; thuốc gây cảm ứng mạnh men này cũng có thể ảnh hưởng nồng độ thuốc. [2] Hãy báo bác sĩ nếu bạn có bệnh ảnh hưởng hệ miễn dịch hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. [1]
Brentuximab vedotin có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và nam giới có bạn tình nữ có khả năng mang thai cần dùng biện pháp tránh thai hiệu quả theo hướng dẫn. [2] Người trẻ nên hỏi về bảo tồn khả năng sinh sản trước khi bắt đầu điều trị.
Câu hỏi nên hỏi bác sĩ
• Loại u lympho của tôi có CD30 không, và brentuximab vedotin được phối hợp với thuốc nào?
• Nếu tay chân bị tê bì, tôi nên báo khi nào và việc điều trị sẽ thay đổi ra sao?
• Tôi có cần dùng thuốc kích thích tạo bạch cầu hoặc thuốc phòng nhiễm trùng không?
• Những dấu hiệu thần kinh nào tôi cần báo ngay?
• Tôi có nên trữ tinh trùng hoặc trữ trứng trước khi điều trị không?
• Chi phí mỗi lần truyền và mức bảo hiểm y tế chi trả thế nào?
Nguồn tham khảo
Thuốc chính hãng và thuốc generic
Biệt dược gốc (chính hãng): Adcetris (Takeda/Pfizer).
Chưa có thông tin thuốc generic đã được kiểm chứng cho hoạt chất này.
Nếu chi phí thuốc chính hãng là rào cản
Nhiều người bệnh đã tiếp cận được phác đồ phù hợp nhờ thuốc generic cùng hoạt chất với chi phí thấp hơn nhiều. Đừng vì chi phí mà bỏ lỡ một hướng điều trị tốt: hãy tìm hiểu kỹ và trao đổi thẳng thắn với bác sĩ điều trị về khả năng chi trả, bác sĩ có thể tư vấn lựa chọn phù hợp và theo dõi hiệu quả cho bạn.
Nếu cân nhắc thuốc generic, hãy chọn nơi mua uy tín, có hoá đơn, nguồn gốc và hạn dùng rõ ràng; kiểm tra tên hoạt chất, hàm lượng, nhà sản xuất trên bao bì; không mua thuốc trôi nổi hoặc giá rẻ bất thường. Báo bác sĩ khi đổi sang thuốc khác để được theo dõi đáp ứng và tác dụng phụ.
Lưu ý: Ung Thư Info không bán thuốc, không giới thiệu nơi mua và không nhận lợi ích từ bất kỳ nhà sản xuất nào. Chất lượng và hiệu quả của từng thuốc generic chưa được kiểm chứng tại Việt Nam, nhiều thuốc chưa được cấp phép lưu hành trong nước. Thuốc giả rất phổ biến ở nhóm thuốc ung thư đắt tiền và bao bì có thể bị làm giả rất giống thật, vì vậy việc chọn nơi mua uy tín và theo dõi cùng bác sĩ là rất quan trọng.
Thuốc cùng nhóm
Kháng thể gắn thuốc (ADC)- Trastuzumab emtansine (T-DM1) (Kadcyla)
- Inotuzumab ozogamicin (Besponsa)
- Polatuzumab vedotin (Polivy)
- Enfortumab vedotin (Padcev)
- Sacituzumab govitecan (Trodelvy)
- Trastuzumab deruxtecan (T-DXd) (Enhertu)
- Loncastuximab tesirine (Zynlonta)
- Tisotumab vedotin (Tivdak)
- Mirvetuximab soravtansine (Elahere)
- Datopotamab deruxtecan (Datroway)
- Telisotuzumab vedotin (Emrelis)
Xem hướng dẫn cho: U lympho (ung thư hạch)
