Ung Thư Info
Từ điển ung thư

Phương pháp điều trị

Điều trị toàn thân

Điều trị toàn thân là dùng thuốc đi theo máu tới khắp cơ thể, như hóa trị, thuốc nhắm trúng đích, miễn dịch và nội tiết, khác với mổ hay xạ trị chỉ tác động tại chỗ.

Bài giải thích thuật ngữ giúp bạn hiểu giấy tờ khám bệnh và trao đổi với bác sĩ, không thay thế tư vấn của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập

Điều trị toàn thân là gì

Điều trị toàn thân là cách điều trị dùng các chất đi theo dòng máu, tới và tác động lên tế bào ở khắp cơ thể. [1] Thuốc có thể được truyền vào tĩnh mạch, tiêm hoặc uống, nhưng điểm chung là thuốc không dừng lại ở một chỗ.

Đối lập với nó là điều trị tại chỗ, tức điều trị nhắm vào một cơ quan hay một vùng giới hạn của cơ thể, như vú hay một tổn thương trên da. Các ví dụ điều trị tại chỗ là phẫu thuật, xạ trị, áp lạnh, laser và thuốc bôi ngoài da. [2]

Một hình ảnh dễ nhớ: điều trị tại chỗ giống như dập lửa ở đúng căn phòng đang cháy, còn điều trị toàn thân giống như phun nước khắp toà nhà, để dập cả những đốm lửa nhỏ chưa ai nhìn thấy.

Vì sao điều này quan trọng với người bệnh

Ung thư có thể đã gieo những tế bào rất nhỏ sang nơi khác mà phim chụp không phát hiện được. Mổ và xạ trị chỉ xử lý được vùng nhìn thấy. Điều trị toàn thân giúp tìm đến những tế bào ẩn này, nên thường được dùng khi:

  • Ung thư đã lan ra nhiều nơi (di căn), khi đó thuốc thường là trụ cột điều trị.
  • Sau mổ, để giảm nguy cơ tái phát (điều trị bổ trợ), hoặc trước mổ để thu nhỏ khối u (điều trị tân bổ trợ).
  • Ung thư máu như bệnh bạch cầu, vốn đã lan trong máu và tủy xương ngay từ đầu.

Phần lớn người bệnh ung thư nhận kết hợp nhiều phương pháp, ví dụ phẫu thuật cùng với hóa trị và xạ trị. Loại điều trị cụ thể phụ thuộc vào loại ung thư và mức độ tiến triển. [3]

Các nhóm điều trị toàn thân chính

  • Hóa trị: tiêu diệt hoặc làm ngừng phát triển tế bào ung thư và các tế bào phân chia nhanh khác. [3]
  • Liệu pháp nội tiết: làm chậm hoặc chặn các ung thư vú và tuyến tiền liệt cần hormone để phát triển. [3]
  • Liệu pháp miễn dịch: giúp hệ miễn dịch của chính cơ thể chống lại ung thư. [3]
  • Liệu pháp nhắm trúng đích: nhắm vào những protein điều khiển sự tăng trưởng, phân chia và lan rộng của tế bào ung thư. Phần lớn là thuốc phân tử nhỏ (ví dụ thuốc ức chế tyrosine kinase) hoặc kháng thể đơn dòng. [4] Thường cần xét nghiệm dấu ấn sinh học trên mẫu u để biết khối u có "đích" cho thuốc hay không. [4]

Vì thuốc đi khắp cơ thể, tác dụng phụ cũng có thể xuất hiện ở nhiều cơ quan. Hóa trị hay gây rụng tóc, buồn nôn, giảm bạch cầu vì ảnh hưởng tế bào lành phân chia nhanh. Thuốc nhắm trúng đích và miễn dịch có kiểu tác dụng phụ riêng, như nổi ban da, tiêu chảy hoặc viêm các cơ quan. Mỗi nhóm thuốc cần được theo dõi theo cách khác nhau.

Kết hợp với điều trị tại chỗ

Điều trị toàn thân và tại chỗ thường bổ sung cho nhau. Ví dụ, hóa trị có thể được dùng cùng xạ trị (hóa xạ trị đồng thời), hoặc trước và sau phẫu thuật. Ở bệnh đã di căn, xạ trị hay mổ đôi khi vẫn được dùng để giảm triệu chứng tại một vị trí, trong khi thuốc toàn thân kiểm soát bệnh chung. [5]

Câu hỏi nên hỏi bác sĩ

  • Tôi cần điều trị toàn thân, tại chỗ hay cả hai, và vì sao?
  • Loại thuốc toàn thân nào phù hợp với tôi, và khối u của tôi có cần làm xét nghiệm dấu ấn sinh học không?
  • Thuốc được dùng đường nào và kéo dài bao lâu?
  • Những tác dụng phụ nào cần báo ngay cho đội điều trị?
  • Mục tiêu của điều trị toàn thân với tôi là chữa khỏi hay kiểm soát bệnh?

Nguồn tham khảo

  1. NCI Dictionary of Cancer Terms, systemic therapy: https://www.cancer.gov/publications/dictionaries/cancer-terms/def/systemic-therapy
  2. NCI Dictionary of Cancer Terms, local therapy: https://www.cancer.gov/publications/dictionaries/cancer-terms/def/local-therapy
  3. National Cancer Institute, Types of Cancer Treatment: https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types
  4. National Cancer Institute, Targeted Therapy to Treat Cancer: https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/targeted-therapies
  5. National Cancer Institute, Palliative Care in Cancer: https://www.cancer.gov/about-cancer/advanced-cancer/care-choices/palliative-care-fact-sheet

Thuật ngữ cùng nhóm