Ung Thư Info
Thông tin các loại thuốc

Thuốc nhắm trúng đích

Inotuzumab ozogamicin (Besponsa)

Nhóm:
Thuốc nhắm trúng đích
Đích tác động:
CD22
Đường dùng:
truyền tĩnh mạch
Dùng cho:
Ung thư máu (bạch cầu)

Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập

Thuốc này là gì và hoạt động thế nào

Inotuzumab ozogamicin là thuốc nhắm trúng đích dùng đường truyền tĩnh mạch, biệt dược gốc là Besponsa của hãng Pfizer. Thuốc thuộc nhóm kháng thể gắn thuốc (kháng thể liên hợp thuốc, ADC): một kháng thể đơn dòng nhận diện protein CD22 được gắn với một chất độc tế bào. [1] [2]

CD22 là một protein nằm trên bề mặt của nhiều tế bào bạch cầu dòng B, trong đó có tế bào ung thư của bệnh bạch cầu cấp dòng lympho B. Kháng thể trong thuốc bám vào CD22, đưa chất độc tế bào vào bên trong tế bào ung thư và làm tế bào đó chết, trong khi hạn chế ảnh hưởng lên các tế bào không mang CD22. [2] Tài liệu dành cho người bệnh của Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ xếp thuốc vào nhóm kháng thể đơn dòng có tác dụng giúp tiêu diệt tế bào ung thư. [3]

Dùng cho ai

Theo Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI) và nhãn thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt, inotuzumab ozogamicin được dùng cho người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên bị bạch cầu cấp dòng lympho tiền thân tế bào B (ALL) có CD22 dương tính, khi bệnh đã tái phát hoặc không đáp ứng với điều trị trước đó (bệnh tái phát hoặc kháng trị). [1] [2]

Trước khi dùng thuốc, bác sĩ cần xác định tế bào bạch cầu ác tính có mang CD22, thường bằng xét nghiệm đếm tế bào dòng chảy trên mẫu tủy xương. Trong thử nghiệm then chốt, người bệnh có thể mang hoặc không mang nhiễm sắc thể Philadelphia; người có nhiễm sắc thể Philadelphia phải đã thất bại với ít nhất một thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) và hoá trị chuẩn. [2]

Thuốc thường được dùng như một bước để đưa bệnh vào lui bệnh, từ đó nhiều người bệnh có thể tiến tới ghép tế bào gốc tạo máu. Vì nguy cơ tổn thương gan tăng khi ghép sau dùng thuốc, nhãn thuốc khuyến cáo giới hạn số đợt điều trị ở người dự kiến đi ghép. [2]

Hiệu quả theo nghiên cứu

Hiệu quả của thuốc được đánh giá trong thử nghiệm INO-VATE ALL, một nghiên cứu ngẫu nhiên, đa trung tâm, quốc tế trên người lớn bị bạch cầu cấp dòng lympho B tái phát hoặc kháng trị đã dùng một hoặc hai phác đồ điều trị tấn công trước đó. Người bệnh được chia ngẫu nhiên dùng inotuzumab ozogamicin hoặc hoá trị do bác sĩ lựa chọn. [2]

Trong 218 người bệnh được phân nhóm đầu tiên, tỷ lệ đạt lui bệnh hoàn toàn (kể cả lui bệnh hoàn toàn với hồi phục công thức máu chưa đầy đủ) là khoảng 81% ở nhóm dùng inotuzumab ozogamicin, so với khoảng 29% ở nhóm hoá trị. [2] Phần lớn người đáp ứng đạt lui bệnh ngay trong một hoặc hai đợt đầu. Nhiều người lui bệnh cũng không còn phát hiện được bệnh tồn lưu tối thiểu (lượng tế bào ung thư còn sót lại rất nhỏ), một yếu tố tiên lượng tốt. [2]

Ở trẻ em, thuốc được đánh giá trong nghiên cứu WI203581 (ITCC-059) với thuốc dùng đơn độc. [2] Kết quả ở từng người rất khác nhau, và đáp ứng không có nghĩa là bệnh đã khỏi hẳn; bác sĩ sẽ làm tủy đồ định kỳ để đánh giá.

Tác dụng phụ thường gặp và cần báo bác sĩ ngay

Các tác dụng phụ thường gặp nhất gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, nhiễm trùng, sốt, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau đầu, chảy máu, đau bụng, sốt kèm giảm bạch cầu, tăng men gan và tăng bilirubin máu. [2] Người bệnh cũng có thể bị chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy, loét miệng, phát ban, ngứa, ra nhiều mồ hôi, đau lưng, đau tay chân. [3]

Nhãn thuốc có cảnh báo đóng khung (mức cảnh báo cao nhất của FDA) về hai nguy cơ: tổn thương gan, bao gồm bệnh tắc tĩnh mạch gan (còn gọi là hội chứng tắc nghẽn xoang gan) có thể đe doạ tính mạng, và tăng tỷ lệ tử vong không do tái phát sau ghép tế bào gốc tạo máu. [2] Nguy cơ tắc tĩnh mạch gan cao hơn ở người ghép sau khi dùng thuốc, người có bệnh gan trước đó, người đã từng ghép, người lớn tuổi và người dùng nhiều đợt. [2]

Hãy báo bác sĩ ngay nếu có:

  • Tăng cân nhanh, bụng to ra, đau tức vùng hạ sườn phải, vàng da: có thể là dấu hiệu tắc tĩnh mạch gan. [2]
  • Sốt, ớn lạnh, ho hoặc dấu hiệu nhiễm trùng khác. [3]
  • Chảy máu bất thường, bầm tím, phân đen hoặc có máu, da xanh xao: dấu hiệu giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu. [3]
  • Sốt, rét run, phát ban, khó thở trong lúc truyền hoặc trong vòng một giờ sau truyền: phản ứng liên quan tiêm truyền. [3] [2]
  • Tim đập chậm, nhanh hoặc không đều, chóng mặt, choáng váng, ngất: có thể liên quan khoảng QT kéo dài trên điện tim. [3] [2]

Theo dõi trong quá trình dùng thuốc

Thuốc được truyền tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế, theo từng đợt. Trước mỗi lần truyền, người bệnh được dùng thuốc dự phòng phản ứng và được theo dõi trong lúc truyền cùng ít nhất một giờ sau đó. [3] [2]

Bác sĩ thường cho xét nghiệm chức năng gan (men gan, bilirubin, phosphatase kiềm) trước và sau mỗi lần dùng thuốc, xét nghiệm công thức máu định kỳ, điện tâm đồ và điện giải đồ (kali, magie) khi bắt đầu và trong quá trình điều trị. [2] Nếu đi ghép tế bào gốc, xét nghiệm gan được làm ít nhất mỗi tuần trong tháng đầu sau ghép. [2] Bác sĩ có thể tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng hẳn thuốc tuỳ theo kết quả xét nghiệm và tác dụng phụ. [3] [2]

Tương tác và lưu ý khi dùng

  • Thuốc làm kéo dài khoảng QT: dùng chung với các thuốc khác có thể kéo dài khoảng QT làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim; bác sĩ sẽ cân nhắc đổi thuốc hoặc theo dõi điện tim sát hơn. [2]
  • Hãy báo bác sĩ nếu bạn hoặc người trong gia đình có khoảng QT kéo dài, từng bị hạ kali hoặc hạ magie máu, bệnh tim, bệnh thận hoặc đang có nhiễm trùng. [3]
  • Báo bác sĩ mọi thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng và thảo dược đang dùng. [3]
  • Mang thai: thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ cần thử thai trước khi điều trị và tránh thai trong khi điều trị và ít nhất 8 tháng sau liều cuối; nam giới có bạn đời có khả năng mang thai cần tránh thai trong khi điều trị và ít nhất 5 tháng sau liều cuối. [3] [2]
  • Cho con bú: bác sĩ có thể khuyên không cho con bú trong khi điều trị và ít nhất 2 tháng sau liều cuối. Thuốc cũng có thể làm giảm khả năng sinh sản ở cả nam và nữ. [3]

Câu hỏi nên hỏi bác sĩ

  • Tế bào bệnh của tôi có CD22 dương tính không, và kết quả xét nghiệm đó cho biết gì?
  • Mục tiêu điều trị của tôi là đưa bệnh vào lui bệnh để đi ghép tế bào gốc hay là điều trị kéo dài?
  • Nguy cơ bệnh tắc tĩnh mạch gan của tôi cao hay thấp, và tôi cần để ý những dấu hiệu nào ở nhà?
  • Tôi sẽ được truyền bao nhiêu đợt, và bao lâu thì làm tủy đồ để đánh giá đáp ứng?
  • Những thuốc tôi đang dùng có thuốc nào làm kéo dài khoảng QT không?
  • Tôi nên tránh thai bằng cách nào và trong bao lâu sau khi kết thúc điều trị?
  • Chi phí điều trị là bao nhiêu, bảo hiểm y tế có chi trả không, và có chương trình hỗ trợ bệnh nhân không?

Nguồn tham khảo

  1. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Inotuzumab ozogamicin
  2. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Besponsa (Inotuzumab Ozogamicin) Injection, Powder, Lyophilized, For Solution [Wyeth Pharmaceuticals Llc, A Subsidiary Of Pfizer Inc.]
  3. MedlinePlus (Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ): Inotuzumab ozogamicin

Thuốc chính hãng và thuốc generic

Biệt dược gốc (chính hãng): Besponsa (Pfizer).

Chưa có thông tin thuốc generic đã được kiểm chứng cho hoạt chất này.

Nếu chi phí thuốc chính hãng là rào cản

Nhiều người bệnh đã tiếp cận được phác đồ phù hợp nhờ thuốc generic cùng hoạt chất với chi phí thấp hơn nhiều. Đừng vì chi phí mà bỏ lỡ một hướng điều trị tốt: hãy tìm hiểu kỹ và trao đổi thẳng thắn với bác sĩ điều trị về khả năng chi trả, bác sĩ có thể tư vấn lựa chọn phù hợp và theo dõi hiệu quả cho bạn.

Nếu cân nhắc thuốc generic, hãy chọn nơi mua uy tín, có hoá đơn, nguồn gốc và hạn dùng rõ ràng; kiểm tra tên hoạt chất, hàm lượng, nhà sản xuất trên bao bì; không mua thuốc trôi nổi hoặc giá rẻ bất thường. Báo bác sĩ khi đổi sang thuốc khác để được theo dõi đáp ứng và tác dụng phụ.

Lưu ý: Ung Thư Info không bán thuốc, không giới thiệu nơi mua và không nhận lợi ích từ bất kỳ nhà sản xuất nào. Chất lượng và hiệu quả của từng thuốc generic chưa được kiểm chứng tại Việt Nam, nhiều thuốc chưa được cấp phép lưu hành trong nước. Thuốc giả rất phổ biến ở nhóm thuốc ung thư đắt tiền và bao bì có thể bị làm giả rất giống thật, vì vậy việc chọn nơi mua uy tín và theo dõi cùng bác sĩ là rất quan trọng.

Thuốc cùng nhóm

Kháng thể gắn thuốc (ADC)

Xem hướng dẫn cho: Ung thư máu (bạch cầu)