Ung Thư Info
Thông tin các loại thuốc

Bài tổng hợp nhóm thuốc

Liệu pháp nội tiết trong ung thư vú: từ tamoxifen đến thuốc thế hệ mới

Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập

Tổng quan về nhóm thuốc và đích tác động

Khoảng hai phần ba ung thư vú có thụ thể estrogen dương tính: tế bào ung thư mang thụ thể estrogen, và estrogen gắn vào thụ thể này như "chìa khóa tra vào ổ", kích thích tế bào phân chia. Liệu pháp nội tiết (còn gọi là liệu pháp hormone) nhằm cắt đứt tín hiệu này, và là nền tảng điều trị cho nhóm ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính ở mọi giai đoạn.

Các thuốc nội tiết trong ung thư vú tác động theo bốn hướng:

  • Giảm lượng estrogen cơ thể tạo ra. Ở phụ nữ đã mãn kinh, estrogen chủ yếu được tạo từ mô mỡ nhờ men aromatase; thuốc ức chế men aromatase (anastrozole, letrozole, exemestane) chặn men này. [5] [7] [8] Ở phụ nữ chưa mãn kinh, estrogen chủ yếu do buồng trứng tiết; thuốc ức chế chức năng buồng trứng như goserelin (thuốc đồng vận hormone giải phóng gonadotropin) làm buồng trứng tạm ngừng hoạt động. [12] [13]
  • Chặn thụ thể estrogen: thuốc điều biến thụ thể estrogen chọn lọc (SERM) như tamoxifen, toremifene, cạnh tranh với estrogen tại thụ thể. [1] [3]
  • Phân hủy thụ thể estrogen: thuốc làm thoái giáng thụ thể estrogen chọn lọc (SERD) như fulvestrant (tiêm bắp), và thế hệ mới dạng uống như elacestrant, camizestrant, không chỉ chặn mà còn phá hủy thụ thể. [10] [14] [16]
  • "Đánh dấu" thụ thể để tế bào tự tiêu hủy: vepdegestrant là thuốc phân hủy protein hai chức năng (PROTAC), gắn đồng thời vào thụ thể estrogen và hệ thống "thu gom rác" của tế bào. [18] [19]

Trong những năm gần đây, đột biến gen ESR1 (gen mã hóa thụ thể estrogen) trở thành một đích quan trọng. Đột biến này thường xuất hiện sau thời gian dùng thuốc ức chế men aromatase, khiến thụ thể hoạt động ngay cả khi không có estrogen. Các thuốc thế hệ mới được phát triển đặc biệt cho khối u mang đột biến ESR1. [14] [16] [18]

Các thế hệ thuốc trong nhóm

ThuốcThế hệ hoặc loạiDùng cho aiĐiểm nổi bậtTác dụng phụ đặc trưng
TamoxifenThuốc điều biến thụ thể estrogen chọn lọcUng thư vú di căn ở nữ và nam; bổ trợ sau phẫu thuật; ung thư biểu mô ống tại chỗ; phòng ngừa ở phụ nữ nguy cơ cao [1] [2]Dùng được cả trước và sau mãn kinh, và ở nam giớiBốc hỏa; hiếm nhưng nghiêm trọng: ung thư tử cung, đột quỵ, thuyên tắc phổi [2]
Toremifene (Fareston)Thuốc điều biến thụ thể estrogen chọn lọcUng thư vú di căn ở phụ nữ đã mãn kinh, thụ thể estrogen dương tính hoặc chưa rõ [3] [4]Tương tự tamoxifenCảnh báo đóng khung về kéo dài khoảng QT [4]
Anastrozole (Arimidex)Thuốc ức chế men aromatase không steroidPhụ nữ mãn kinh: bổ trợ giai đoạn sớm; bước một giai đoạn tiến xa; sau tamoxifen [5] [6]Chỉ hiệu quả khi buồng trứng không còn hoạt độngBốc hỏa, đau khớp, giảm mật độ xương, tăng cholesterol [6]
Letrozole (Femara)Thuốc ức chế men aromatase không steroidPhụ nữ mãn kinh: bổ trợ, bổ trợ kéo dài sau tamoxifen, bước một và bước hai ở giai đoạn tiến xa [7]Thường phối hợp với thuốc ức chế CDK4/6 ở giai đoạn di cănTương tự anastrozole
Exemestane (Aromasin)Thuốc ức chế men aromatase dạng steroidPhụ nữ mãn kinh: chuyển sang sau tamoxifen trong điều trị bổ trợ; bệnh tiến triển sau tamoxifen [8] [9]Có thể dùng cùng everolimus ở giai đoạn di cănTương tự anastrozole
Goserelin (Zoladex)Thuốc đồng vận hormone giải phóng gonadotropin (ức chế buồng trứng)Ung thư vú tiến xa ở phụ nữ chưa hoặc tiền mãn kinh [12] [13]Cấy dưới da định kỳ; đưa phụ nữ trẻ về trạng thái "mãn kinh tạm thời"Bốc hỏa, khô âm đạo, giảm mật độ xương
Fulvestrant (Faslodex)Thuốc làm thoái giáng thụ thể estrogen chọn lọc, dạng tiêmGiai đoạn tiến xa hoặc di căn, đơn độc hoặc cùng thuốc ức chế CDK4/6 [10] [11]Thuốc nền phối hợp với nhiều thuốc nhắm trúng đíchĐau chỗ tiêm, buồn nôn, đau xương khớp, tăng men gan [11]
Elacestrant (Orserdu)Thuốc làm thoái giáng thụ thể estrogen chọn lọc, dạng uốngCó đột biến gen ESR1, HER2 âm tính, bệnh tiến xa sau ít nhất một bước nội tiết; phụ nữ mãn kinh và nam giới [14] [15]Thuốc uống đầu tiên cùng loại với fulvestrantBuồn nôn, tăng mỡ máu, đau cơ xương
Camizestrant (Etcamah)Thuốc làm thoái giáng thụ thể estrogen chọn lọc, dạng uốngCó thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính; chuyển thuốc khi phát hiện đột biến gen ESR1 trong lúc đang dùng thuốc ức chế men aromatase cùng thuốc ức chế CDK4/6, tiếp tục cùng thuốc ức chế CDK4/6 [16] [17]Được phê duyệt nhanh dựa trên thời gian sống không bệnh tiến triển tính từ khi phát hiện đột biến [17]Theo dõi theo hướng dẫn của bác sĩ
Vepdegestrant (Veppanu)Thuốc phân hủy protein hai chức năngCó đột biến gen ESR1, HER2 âm tính, bệnh tiến xa sau ít nhất một bước nội tiết [18] [19]Cơ chế mới "đánh dấu để tiêu hủy" thụ thể estrogenTheo dõi theo hướng dẫn của bác sĩ

Thứ tự dùng thường gặp

Giai đoạn sớm (sau phẫu thuật):

  • Phụ nữ chưa mãn kinh: tamoxifen, hoặc với nguy cơ tái phát cao hơn, thuốc ức chế buồng trứng phối hợp với thuốc ức chế men aromatase hoặc tamoxifen. [1] [12]
  • Phụ nữ đã mãn kinh: thuốc ức chế men aromatase, hoặc tamoxifen trước rồi chuyển sang thuốc ức chế men aromatase. [5] [7] [9]
  • Thời gian điều trị nội tiết bổ trợ thường kéo dài nhiều năm; một số người được kéo dài thêm. [7] Người có nguy cơ tái phát cao có thể được thêm thuốc ức chế CDK4/6 hoặc olaparib (nếu có đột biến BRCA di truyền).

Giai đoạn tiến xa hoặc di căn:

  • Bước một: thuốc ức chế men aromatase hoặc fulvestrant, thường phối hợp với thuốc ức chế CDK4/6 (palbociclib, ribociclib, abemaciclib). [10] [11] Phụ nữ chưa mãn kinh được thêm thuốc ức chế buồng trứng.
  • Theo dõi đột biến ESR1 trong máu khi đang điều trị bước một: nếu xuất hiện đột biến trước khi bệnh tiến triển trên hình ảnh, có thể chuyển sang camizestrant và tiếp tục thuốc ức chế CDK4/6. [16] [17]
  • Bước hai trở đi: tùy xét nghiệm gen khối u: đột biến ESR1 thì cân nhắc elacestrant hoặc vepdegestrant [14] [18]; đột biến PIK3CA, AKT1 hoặc mất PTEN thì thuốc nhắm con đường PI3K, AKT phối hợp fulvestrant; không có đột biến đích thì fulvestrant, exemestane cùng everolimus, hoặc tamoxifen. [8] [10]

Khi thuốc không còn hiệu quả (kháng thuốc)

Ung thư vú có thể trở nên kháng với liệu pháp nội tiết qua nhiều cơ chế:

  • Đột biến gen ESR1: thụ thể estrogen tự hoạt động mà không cần estrogen, làm thuốc ức chế men aromatase mất tác dụng. Các thuốc thế hệ mới như elacestrant, camizestrant, vepdegestrant vẫn tác động được lên thụ thể đột biến. [14] [16] [18]
  • Kích hoạt đường tín hiệu khác, như con đường PI3K, AKT, mTOR, hoặc các thay đổi làm vô hiệu thuốc ức chế CDK4/6.
  • Khối u mất phụ thuộc vào estrogen, thay đổi đặc tính sinh học.

Vì vậy khi bệnh tiến triển, bác sĩ thường đề nghị xét nghiệm gen trên mẫu máu hoặc mô để chọn thuốc tiếp theo. Khi các lựa chọn nội tiết đã hết hiệu quả, hoặc khi bệnh tiến triển nhanh đe dọa tạng, người bệnh sẽ chuyển sang hóa trị hoặc thuốc liên hợp kháng thể và thuốc.

Chi phí và tiếp cận tại Việt Nam

Các thuốc nội tiết thế hệ cũ (tamoxifen, anastrozole, letrozole, exemestane) có giá tương đối thấp và đã có nhiều thuốc generic, thường được bảo hiểm y tế chi trả. Các thuốc thế hệ mới (elacestrant, camizestrant, vepdegestrant) có chi phí cao và tình trạng cấp phép tại Việt Nam có thể còn hạn chế và thay đổi theo thời gian; thông tin về thuốc generic đã được xác minh được cập nhật riêng trên trang của từng thuốc.

Liệu pháp nội tiết thường kéo dài nhiều năm, vì vậy tuân thủ uống thuốc đều đặn rất quan trọng. Nếu tác dụng phụ (bốc hỏa, đau khớp) hoặc chi phí khiến bạn muốn ngừng thuốc, hãy trao đổi với bác sĩ để tìm giải pháp thay vì tự ý ngừng.

Câu hỏi nên hỏi bác sĩ

  • Khối u của tôi có thụ thể estrogen, thụ thể progesterone dương tính và HER2 âm tính không?
  • Tôi đã mãn kinh chưa về mặt nội tiết, có cần thuốc ức chế buồng trứng không?
  • Tôi cần dùng liệu pháp nội tiết bao nhiêu năm?
  • Làm sao giảm bốc hỏa, đau khớp, và bảo vệ xương khi dùng thuốc?
  • Tôi có cần kiểm tra mật độ xương, mỡ máu, khám phụ khoa định kỳ không?
  • Khi bệnh tiến triển, tôi có nên xét nghiệm đột biến gen ESR1, PIK3CA trên mẫu máu không?
  • Chi phí thuốc, bảo hiểm y tế chi trả thế nào, có thuốc generic không?

Nguồn tham khảo

  1. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Tamoxifen
  2. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Tamoxifen Citrate Tablet [Mylan Pharmaceuticals Inc.]
  3. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Toremifene
  4. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Fareston (Toremifene Citrate) Tablet [Kyowa Kirin, Inc.]
  5. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Anastrozole
  6. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Arimidex (Anastrozole) Tablet [Ani Pharmaceuticals, Inc.]
  7. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Letrozole
  8. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Exemestane
  9. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Aromasin (Exemestane) Tablet [Pharmacia & Upjohn Company Llc]
  10. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Fulvestrant
  11. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Faslodex (Fulvestrant) Injection [Astrazeneca Pharmaceuticals Lp]
  12. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Goserelin
  13. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Zoladex (Goserelin) Implant [Tersera Therapeutics Llc]
  14. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Elacestrant
  15. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Orserdu (Elacestrant) Tablet, Film Coated [Stemline Therapeutics, Inc.]
  16. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Camizestrant
  17. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Etcamah (Camizestrant) Tablet, Film Coated [Astrazeneca Pharmaceuticals Lp]
  18. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Vepdegestrant
  19. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Veppanu (Vepdegestrant) Tablet, Film Coated [Rigel Pharmaceuticals, Inc.]

Các thuốc trong nhóm

Xem hướng dẫn cho: Ung thư vú