Ung Thư Info
Từ điển ung thư

Chẩn đoán và xét nghiệm

Xét nghiệm đột biến gen (xét nghiệm sinh học phân tử)

Xét nghiệm đột biến gen tìm những thay đổi trong gen của tế bào ung thư hoặc gen di truyền từ bố mẹ. Kết quả giúp chọn thuốc nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch và đánh giá nguy cơ cho gia đình.

Bài giải thích thuật ngữ giúp bạn hiểu giấy tờ khám bệnh và trao đổi với bác sĩ, không thay thế tư vấn của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập

Xét nghiệm đột biến gen là gì

Gen giống như bản hướng dẫn điều khiển tế bào lớn lên và phân chia. Khi một số gen bị thay đổi (đột biến), tế bào có thể phát triển mất kiểm soát và trở thành ung thư. Xét nghiệm đột biến gen, còn gọi là xét nghiệm sinh học phân tử, là cách đọc những bản hướng dẫn này để tìm chỗ sai. [1]

Có hai loại xét nghiệm dễ bị nhầm với nhau:

  • Xét nghiệm gen của khối u (đột biến soma): tìm những thay đổi xuất hiện trong tế bào ung thư trong quá trình sống. Phần lớn ung thư do loại đột biến này gây ra, và chúng không truyền sang con cháu. Mục đích chính là chọn thuốc điều trị. [1]
  • Xét nghiệm gen di truyền (đột biến dòng mầm): tìm những thay đổi có từ lúc sinh ra, do bố mẹ truyền lại, làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Mục đích là đánh giá nguy cơ cho bản thân và người thân. [2]

Xét nghiệm gen khối u đôi khi phát hiện gợi ý một đột biến di truyền, nhưng không thay thế được xét nghiệm di truyền chuyên biệt. [2]

Vì sao điều này quan trọng với người bệnh

Một số thuốc nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch chỉ có tác dụng khi khối u mang đúng dấu ấn. Ví dụ, người bệnh có đột biến gen EGFR có thể được dùng thuốc ức chế EGFR thay vì chỉ dùng hóa trị. [1] Ngược lại, kết quả cũng có thể cho thấy khối u mang thay đổi làm một thuốc nào đó kém hiệu quả, giúp tránh dùng thuốc không có lợi. [1]

Xét nghiệm gen khối u được làm thường quy ở một số loại ung thư như ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư vú, ung thư đại trực tràng, và thường được đề nghị khi bệnh đã lan xa hoặc tái phát. [1]

Xét nghiệm được làm thế nào

Mẫu xét nghiệm. Với u đặc, bác sĩ dùng mẫu mô lấy khi mổ hoặc sinh thiết. Nếu không sinh thiết được an toàn, có thể xét nghiệm máu tìm vật liệu di truyền của khối u, gọi là sinh thiết lỏng. Với ung thư máu, thường dùng mẫu máu. [1] Xét nghiệm gen di truyền thường dùng máu, nước bọt hoặc tế bào niêm mạc má. [2]

Kỹ thuật thường gặp.

  • Phản ứng chuỗi polymerase (PCR): nhân bản một đoạn ADN nhiều lần để tìm một thay đổi cụ thể đã biết trước. Kỹ thuật này rất nhạy, phát hiện được cả khi lượng ADN rất ít. [3]
  • Giải trình tự gen thế hệ mới (NGS): đọc trình tự ADN để tìm thay đổi gen trong tế bào ung thư; có bộ xét nghiệm chỉ gồm vài gen, có bộ phân tích rất nhiều gen trong một lần làm, nên phù hợp khi cần tìm nhiều loại đột biến cùng lúc. [3]

Nói đơn giản, phản ứng chuỗi polymerase (PCR) giống như tìm một từ cụ thể trong cuốn sách, còn giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) giống như đọc lướt nhiều chương cùng lúc.

Thời gian. Mẫu thường được gửi tới phòng xét nghiệm chuyên sâu; xét nghiệm di truyền thường có kết quả sau khoảng 2 đến 3 tuần. [2] Thời gian thực tế tùy kỹ thuật và nơi làm.

Đọc kết quả thế nào

Kết quả có thể rơi vào các nhóm sau: [1]

  • Có đột biến có thuốc đích tương ứng: đây là kết quả giúp chọn điều trị trực tiếp.
  • Có thay đổi gợi ý thuốc nào đó sẽ kém hiệu quả.
  • Không tìm thấy đột biến có ý nghĩa điều trị: không có nghĩa là không có cách chữa, người bệnh vẫn có các phương pháp chuẩn khác.
  • Biến thể chưa rõ ý nghĩa: thay đổi mà khoa học chưa biết tác động, không dùng để quyết định điều trị.

Xét nghiệm không giúp được mọi người. Mẫu có thể không đủ mô, hoặc có đột biến phù hợp nhưng thuốc vẫn không hiệu quả ở người đó. [1] Nếu nghi có đột biến di truyền, người bệnh nên được tư vấn di truyền, vì kết quả có ý nghĩa với cả gia đình. [1] [2]

Câu hỏi nên hỏi bác sĩ

  • Loại ung thư của tôi cần xét nghiệm những gen nào?
  • Nên làm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) cho một gen hay giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) cho nhiều gen?
  • Mẫu sinh thiết của tôi có đủ để xét nghiệm không, hay cần xét nghiệm máu?
  • Bao lâu có kết quả, và trong lúc chờ tôi có nên bắt đầu điều trị không?
  • Người nhà tôi có cần làm xét nghiệm gen di truyền không?

Nguồn tham khảo

  1. National Cancer Institute, Biomarker Testing for Cancer Treatment: https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/biomarker-testing-cancer-treatment
  2. National Cancer Institute, Genetic Testing for Inherited Cancer Risk: https://www.cancer.gov/about-cancer/causes-prevention/genetics/genetic-testing-fact-sheet
  3. American Cancer Society, Biopsy and Cytology Tests: https://www.cancer.org/cancer/diagnosis-staging/tests/biopsy-and-cytology-tests.html

Thuật ngữ cùng nhóm