Bài tổng hợp nhóm thuốc
Thuốc nhắm trúng đích EGFR trong ung thư phổi
Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập
Tổng quan về nhóm thuốc và đích tác động
EGFR (thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì) là một protein nằm trên bề mặt tế bào, có nhiệm vụ nhận tín hiệu tăng trưởng và truyền vào bên trong tế bào. Ở một nhóm người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), gen EGFR bị đột biến khiến thụ thể này "bật" liên tục, thúc đẩy tế bào ung thư phân chia không kiểm soát. Đột biến gen EGFR gặp nhiều hơn ở người châu Á, người không hút thuốc và ung thư biểu mô tuyến của phổi, nên đây là một trong những đích điều trị quan trọng nhất đối với người bệnh Việt Nam.
Hai loại đột biến thường gặp nhất là mất đoạn exon 19 và đột biến điểm L858R ở exon 21; đây là các "đột biến nhạy cảm", đáp ứng tốt với thuốc. [2] [7] Ngoài ra còn các đột biến ít gặp hơn, như chèn đoạn exon 20, vốn kém nhạy với các thuốc thông thường và cần thuốc riêng. [13]
Các thuốc trong nhóm tác động lên EGFR theo hai cách chính:
- Thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) dạng uống: đi vào bên trong tế bào, chặn phần "động cơ" (vùng kinase) của thụ thể EGFR. Gồm gefitinib, erlotinib, afatinib, dacomitinib, osimertinib, lazertinib, sunvozertinib.
- Kháng thể đơn dòng truyền tĩnh mạch: amivantamab là kháng thể hai đặc hiệu, gắn đồng thời vào thụ thể EGFR và thụ thể MET ở bên ngoài tế bào. [13]
Điều kiện tiên quyết để dùng nhóm thuốc này là xét nghiệm gen trên mẫu mô sinh thiết hoặc mẫu máu, xác định chính xác loại đột biến EGFR.
Các thế hệ thuốc trong nhóm
| Thuốc | Thế hệ hoặc loại | Dùng cho ai | Điểm nổi bật | Tác dụng phụ đặc trưng |
|---|---|---|---|---|
| Gefitinib (Iressa) | Thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ 1 | Ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn có mất đoạn exon 19 hoặc L858R, điều trị bước một [1] [2] | Một trong những thuốc nhắm trúng đích đầu tiên; đã có nhiều thuốc generic | Phát ban dạng mụn, tiêu chảy, khô da, tăng men gan |
| Erlotinib (Tarceva) | Thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ 1 | Ung thư phổi có đột biến gen EGFR di căn; ung thư tụy (cùng gemcitabine) [3] | Có chỉ định thêm trong ung thư tụy | Phát ban, tiêu chảy |
| Afatinib (Giotrif, tại Hoa Kỳ là Gilotrif) | Thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ 2 (gắn không hồi phục) | Bước một khi có đột biến gen EGFR không kháng thuốc; ung thư phổi tế bào vảy sau hóa trị [4] [5] | Chặn cả họ thụ thể ErbB; có hiệu quả ở một số đột biến ít gặp | Tiêu chảy, phát ban, viêm quanh móng, viêm miệng [5] |
| Dacomitinib (Vizimpro) | Thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ 2 | Bước một khi có mất đoạn exon 19 hoặc L858R [6] [7] | Gắn không hồi phục, tác dụng mạnh | Tiêu chảy, phát ban, viêm quanh móng, viêm miệng, rụng tóc [7] |
| Osimertinib (Tagrisso) | Thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ 3 | Bước một (đơn độc hoặc cùng hóa trị); bổ trợ sau phẫu thuật; sau hóa xạ trị giai đoạn III; bệnh có đột biến kháng T790M [8] [9] | Tác dụng trên cả đột biến kháng T790M; vào não tốt | Tiêu chảy, phát ban, tổn thương móng, khô da; hiếm: bệnh phổi kẽ, kéo dài khoảng QT, bệnh cơ tim [9] |
| Lazertinib (Lazcluze) | Thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ 3 | Bước một cùng amivantamab khi có mất đoạn exon 19 hoặc L858R [10] [11] | Dùng phối hợp, không dùng đơn độc theo chỉ định hiện tại | Phát ban, tổn thương móng, huyết khối tĩnh mạch (khi phối hợp) [11] |
| Amivantamab (Rybrevant) | Kháng thể hai đặc hiệu EGFR và MET | Bước một cùng lazertinib; cùng hóa trị sau khi thất bại thuốc uống; đột biến chèn đoạn exon 20 [12] [13] | Tác động từ bên ngoài tế bào, cả trên con đường MET | Phản ứng truyền, phát ban, tổn thương móng, phù, huyết khối tĩnh mạch [13] |
| Sunvozertinib (Zegfrovy) | Thuốc ức chế tyrosine kinase dành cho đột biến hiếm | Ung thư phổi di căn có bất thường gen EGFR, đã tiến triển sau hóa trị có platin [14]; chủ yếu dành cho đột biến hiếm như chèn đoạn exon 20 | Được phê duyệt nhanh, cần thêm thử nghiệm xác nhận [14] | Theo dõi theo hướng dẫn của bác sĩ |
Thứ tự dùng thường gặp
Ở giai đoạn di căn với đột biến nhạy cảm (mất đoạn exon 19 hoặc L858R):
- Osimertinib hiện là lựa chọn bước một được ưu tiên ở nhiều hướng dẫn, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với hóa trị pemetrexed và platin ở người có gánh nặng bệnh lớn. [8] [9]
- Phối hợp amivantamab và lazertinib là một lựa chọn bước một khác. [10] [12] Phối hợp này cần dùng thuốc chống đông dự phòng trong bốn tháng đầu vì nguy cơ huyết khối tĩnh mạch. [13]
- Các thuốc thế hệ 1 và 2 (gefitinib, erlotinib, afatinib, dacomitinib) vẫn được dùng rộng rãi, đặc biệt khi cân nhắc chi phí hoặc khi thuốc thế hệ 3 chưa tiếp cận được. [1] [3] [4] [6]
Ở giai đoạn sớm hơn: osimertinib được dùng bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ khối u, và dùng sau hóa xạ trị đồng thời ở giai đoạn III không mổ được, khi có đột biến nhạy cảm. [8] [9]
Đột biến chèn đoạn exon 20: amivantamab (cùng hóa trị, hoặc đơn độc sau hóa trị có platin) [12] [13]; sunvozertinib là một lựa chọn sau hóa trị có platin. [14]
Việc chọn thuốc cụ thể phụ thuộc vào loại đột biến, di căn não, bệnh kèm theo, khả năng theo dõi và điều kiện chi trả.
Khi thuốc không còn hiệu quả (kháng thuốc)
Phần lớn người bệnh đáp ứng tốt trong một thời gian, nhưng sau đó khối u có thể tìm cách "vượt rào" và tiến triển trở lại. Các cơ chế thường gặp:
- Đột biến kháng T790M: là nguyên nhân kháng thuốc thường gặp sau thuốc thế hệ 1 hoặc 2. Khi đó osimertinib có hiệu quả. [8] [9]
- Kích hoạt đường vòng qua gen MET (khuếch đại MET) hoặc các gen khác.
- Chuyển dạng mô học, ví dụ sang ung thư phổi tế bào nhỏ.
- Các đột biến kháng mới sau osimertinib (như C797S).
Vì vậy khi bệnh tiến triển, bác sĩ thường đề nghị sinh thiết lại hoặc xét nghiệm gen trên mẫu máu để tìm nguyên nhân kháng. Tùy kết quả, bước tiếp theo có thể là: amivantamab cùng hóa trị carboplatin và pemetrexed sau khi thất bại thuốc uống [12] [13], chuyển sang hóa trị (có thể kèm thuốc chống tăng sinh mạch), xạ trị tại chỗ cho vùng tiến triển đơn lẻ, hoặc tham gia thử nghiệm lâm sàng (ví dụ thuốc liên hợp kháng thể và thuốc).
Chi phí và tiếp cận tại Việt Nam
Thuốc nhắm trúng đích EGFR thường được dùng hằng ngày trong nhiều tháng đến nhiều năm, nên chi phí là mối quan tâm lớn. Tình trạng cấp phép, mức chi trả của bảo hiểm y tế và điều kiện được chi trả khác nhau giữa các thuốc và thay đổi theo thời gian. Với các thuốc thế hệ cũ như gefitinib, erlotinib, có thể đã có thuốc generic với giá thấp hơn; thông tin về thuốc generic đã được xác minh được cập nhật riêng trên trang của từng thuốc.
Người bệnh nên hỏi bác sĩ và phòng công tác xã hội của bệnh viện về các chương trình hỗ trợ bệnh nhân của nhà sản xuất. Không nên tự mua thuốc qua kênh không chính thức, và không tự ngừng hoặc giảm thuốc vì lý do chi phí khi chưa trao đổi với bác sĩ.
Câu hỏi nên hỏi bác sĩ
- Khối u của tôi có đột biến gen EGFR loại nào (mất đoạn exon 19, L858R, chèn đoạn exon 20 hay loại khác)?
- Xét nghiệm được làm trên mẫu mô hay mẫu máu, có cần xét nghiệm thêm gen khác không?
- Thuốc nào phù hợp với tôi ở bước đầu, và vì sao?
- Tôi có di căn não không, thuốc được chọn có tác dụng lên não không?
- Làm sao chăm sóc da, móng và xử trí tiêu chảy khi dùng thuốc?
- Khi bệnh tiến triển, tôi có cần sinh thiết lại hoặc xét nghiệm máu để tìm đột biến kháng không?
- Chi phí mỗi tháng, bảo hiểm y tế chi trả thế nào, có thuốc generic hoặc chương trình hỗ trợ không?
Nguồn tham khảo
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Gefitinib
- Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Iressa (Gefitinib) Tablet, Coated [Astrazeneca Pharmaceuticals Lp]
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Erlotinib
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Afatinib
- Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Afatinib (Afatinib) Tablet, Film Coated [Camber Pharmaceuticals, Inc.]
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Dacomitinib
- Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Vizimpro (Dacomitinib) Tablet, Film Coated [Pfizer Laboratories Div Pfizer Inc]
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Osimertinib
- Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Tagrisso (Osimertinib) Tablet, Film Coated [Astrazeneca Pharmaceuticals Lp]
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Lazertinib
- Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Lazcluze (Lazertinib) Tablet, Film Coated [Janssen Biotech, Inc.]
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Amivantamab
- Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Rybrevant (Amivantamab-Vmjw) Injection [Janssen Biotech, Inc.]
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Sunvozertinib
Các thuốc trong nhóm
Xem hướng dẫn cho: Ung thư phổi
