Ung Thư Info
Thông tin các loại thuốc

Thuốc nhắm trúng đích

Daraxonrasib (Rasonque)

Nhóm:
Thuốc nhắm trúng đích
Đích tác động:
RAS (đa dạng)
Đường dùng:
uống
Dùng cho:
Ung thư tụy

Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập

Thuốc này là gì và hoạt động thế nào

Daraxonrasib là thuốc nhắm trúng đích dùng đường uống, biệt dược gốc là Rasonque của hãng Revolution Medicines. Đây là một thuốc mới, đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt. [1] [2]

Thuốc thuộc một nhóm mới: thuốc ức chế họ protein RAS. RAS là "công tắc" truyền tín hiệu tăng trưởng bên trong tế bào; khi bị đột biến, công tắc này kẹt ở trạng thái "bật" và thúc đẩy khối u phát triển. Đột biến gen KRAS rất thường gặp trong ung thư tuỵ: trong nghiên cứu then chốt, khoảng 97% người tham gia có đột biến KRAS. [2]

Daraxonrasib có cơ chế độc đáo: thuốc gắn với một protein sẵn có trong tế bào (cyclophilin A), tạo thành một phức hợp bám vào dạng RAS đang hoạt động, chặn tín hiệu truyền xuống và đẩy RAS về trạng thái nghỉ. Thuốc ức chế cả dạng bình thường lẫn nhiều dạng đột biến của KRAS, NRAS và HRAS, chứ không chỉ một đột biến riêng lẻ. [2]

Thuốc được uống mỗi ngày một lần vào cùng giờ, lúc no hoặc lúc đói đều được, nuốt nguyên viên. [2]

Dùng cho ai

Theo nhãn thuốc FDA, daraxonrasib dùng cho người trưởng thành bị ung thư biểu mô tuyến tuỵ đã di căn, trong hai trường hợp: [1] [2]

  • Đã dùng ít nhất một phác đồ điều trị toàn thân trước đó; hoặc
  • Không phù hợp để dùng các phác đồ hoá trị phối hợp nhiều thuốc.

Trong nghiên cứu then chốt, người tham gia cần có kết quả xét nghiệm đột biến RAS tại chỗ (có đột biến hoặc không) và thể trạng tương đối tốt. [2] Hãy hỏi bác sĩ về việc xét nghiệm gen khối u của bạn.

Hiệu quả theo nghiên cứu

Thử nghiệm then chốt RASolute 302 gồm 500 người bệnh ung thư tuỵ di căn đã tiến triển sau một phác đồ hoá trị (có fluoropyrimidine hoặc gemcitabine). Người bệnh được chia ngẫu nhiên dùng daraxonrasib hoặc một phác đồ hoá trị chuẩn do bác sĩ chọn. Khoảng 70% có di căn gan. [2]

  • Thời gian sống còn toàn bộ trung vị là khoảng 13,2 tháng với daraxonrasib, so với khoảng 6,7 tháng với hoá trị; nguy cơ tử vong giảm khoảng 60%. [2]
  • Thời gian sống không bệnh tiến triển trung vị là 7,2 tháng so với 3,6 tháng. [2]
  • Tỷ lệ khối u thu nhỏ rõ là 30% so với 11%. [2]
  • Kết quả tương tự ở nhóm có đột biến RAS tại vị trí G12 (chiếm phần lớn người tham gia). [2]

Các cải thiện về sống còn, bệnh tiến triển và đáp ứng đều có ý nghĩa thống kê so với hoá trị chuẩn. [2] Tuy vậy, kết quả ở từng người có thể khác nhau.

Tác dụng phụ thường gặp và khi nào cần báo bác sĩ ngay

Các tác dụng phụ thường gặp nhất (từ 20% trở lên) là phát ban, tiêu chảy, viêm miệng, buồn nôn, mệt mỏi, nôn, đau bụng, phù, chán ăn và chảy máu. [2] Xét nghiệm hay thấy giảm albumin, giảm canxi, thiếu máu, tăng men gan, giảm tế bào lympho và tiểu cầu, giảm natri, magie, kali, tăng creatinine. [2] Các tác dụng phụ nặng đáng chú ý gồm tiêu chảy, sốt, nhiễm khuẩn huyết, mệt mỏi và chảy máu. [2]

Các nguy cơ quan trọng theo nhãn thuốc: [2]

  • Độc tính da và mô mềm (khoảng 86% người bệnh, thường xuất hiện sau khoảng 2 tuần): phát ban, ngứa, viêm quanh móng, khô da, nứt da.
  • Viêm miệng (khoảng 57%): loét miệng, viêm niêm mạc miệng.
  • Tiêu chảy (khoảng 63%), thường xuất hiện sớm, trong vài ngày đầu.
  • Thủng đường tiêu hoá.
  • Bệnh phổi kẽ, viêm phổi.

Hãy báo bác sĩ ngay nếu có:

  • Phát ban lan rộng, nặng, phồng rộp, nứt da, sưng đỏ quanh móng. [2]
  • Loét miệng gây đau, khó ăn uống. [2]
  • Tiêu chảy nhiều lần, không đỡ với thuốc cầm tiêu chảy. [2]
  • Đau bụng dữ dội đột ngột, bụng cứng, sốt: có thể là thủng ruột. [2]
  • Ho mới hoặc nặng hơn, khó thở, sốt: có thể là viêm phổi do thuốc. [2]
  • Chảy máu bất thường, sốt hoặc dấu hiệu nhiễm trùng. [2]

Theo dõi trong quá trình dùng thuốc

Bác sĩ thường cho dự phòng tác dụng phụ trên da ngay từ trước liều đầu tiên, có thể gồm kem bôi corticoid, kem dưỡng ẩm, kem chống nắng và kháng sinh đường uống; điều này giúp giảm nguy cơ phản ứng da mức độ vừa đến nặng. [2] Hạn chế ra nắng trong thời gian dùng thuốc. [2]

Khi bị viêm miệng, bác sĩ có thể kê nước súc miệng chứa corticoid và các thuốc bôi tại chỗ khác. Khi bị tiêu chảy, có thể dùng thuốc cầm tiêu chảy. Tuỳ mức độ, bác sĩ có thể tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng hẳn thuốc. [2]

Nếu quên một liều quá 4 giờ, bỏ qua liều đó và uống liều kế tiếp đúng giờ. Nếu nôn sau khi uống, không uống bù. [2] Xét nghiệm máu định kỳ giúp theo dõi điện giải, chức năng gan, thận và tế bào máu. [2]

Tương tác và lưu ý khi dùng

  • Daraxonrasib chịu ảnh hưởng của nhiều thuốc tác động lên men CYP3A và chất vận chuyển P-gp. Tránh dùng cùng thuốc ức chế mạnh CYP3A có kèm ức chế P-gp, ciclosporin, và thuốc cảm ứng mạnh CYP3A; với nhiều thuốc khác, bác sĩ có thể phải chỉnh liều. [2]
  • Các thuốc là cơ chất của P-gp nên uống cách daraxonrasib ít nhất 4 giờ. [2]
  • Thuốc có thể gây hại cho thai nhi; cần tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. [2]
  • Hãy báo bác sĩ mọi thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược đang dùng.

Câu hỏi nên hỏi bác sĩ

  • Khối u tuỵ của tôi đã được xét nghiệm đột biến KRAS chưa, và kết quả có ảnh hưởng đến lợi ích của thuốc không?
  • Tôi nên dùng daraxonrasib hay một phác đồ hoá trị khác ở bước này, và vì sao?
  • Tôi cần chuẩn bị những thuốc bôi, kem dưỡng, nước súc miệng nào trước khi bắt đầu?
  • Những dấu hiệu nào về bụng và phổi tôi phải đi cấp cứu ngay?
  • Tôi đang dùng nhiều thuốc khác, vậy có thuốc nào cần đổi hoặc uống cách giờ không?
  • Thuốc có tiếp cận được tại Việt Nam không, hay qua chương trình nào khác?

Nguồn tham khảo

  1. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Daraxonrasib
  2. Nhãn thuốc được FDA phê duyệt (DailyMed): Rasonque (Daraxonrasib) Tablet, Film Coated [Revolution Medicines, Inc.]

Thuốc chính hãng và thuốc generic

Biệt dược gốc (chính hãng): Rasonque (Revolution Medicines).

Chưa có thông tin thuốc generic đã được kiểm chứng cho hoạt chất này.

Nếu chi phí thuốc chính hãng là rào cản

Nhiều người bệnh đã tiếp cận được phác đồ phù hợp nhờ thuốc generic cùng hoạt chất với chi phí thấp hơn nhiều. Đừng vì chi phí mà bỏ lỡ một hướng điều trị tốt: hãy tìm hiểu kỹ và trao đổi thẳng thắn với bác sĩ điều trị về khả năng chi trả, bác sĩ có thể tư vấn lựa chọn phù hợp và theo dõi hiệu quả cho bạn.

Nếu cân nhắc thuốc generic, hãy chọn nơi mua uy tín, có hoá đơn, nguồn gốc và hạn dùng rõ ràng; kiểm tra tên hoạt chất, hàm lượng, nhà sản xuất trên bao bì; không mua thuốc trôi nổi hoặc giá rẻ bất thường. Báo bác sĩ khi đổi sang thuốc khác để được theo dõi đáp ứng và tác dụng phụ.

Lưu ý: Ung Thư Info không bán thuốc, không giới thiệu nơi mua và không nhận lợi ích từ bất kỳ nhà sản xuất nào. Chất lượng và hiệu quả của từng thuốc generic chưa được kiểm chứng tại Việt Nam, nhiều thuốc chưa được cấp phép lưu hành trong nước. Thuốc giả rất phổ biến ở nhóm thuốc ung thư đắt tiền và bao bì có thể bị làm giả rất giống thật, vì vậy việc chọn nơi mua uy tín và theo dõi cùng bác sĩ là rất quan trọng.

Thuốc cùng nhóm

Thuốc nhắm trúng đích đột biến KRAS

Xem hướng dẫn cho: Ung thư tụy