Ung Thư Info
Từ điển ung thư

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ liên quan miễn dịch (irAE)

Các phản ứng viêm ở da, ruột, phổi, gan, tuyến nội tiết hay cơ quan khác khi dùng thuốc miễn dịch ức chế điểm kiểm soát. Có thể xuất hiện muộn, và phần lớn xử trí được nếu báo bác sĩ sớm.

Bài giải thích thuật ngữ giúp bạn hiểu giấy tờ khám bệnh và trao đổi với bác sĩ, không thay thế tư vấn của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập

Tác dụng phụ liên quan miễn dịch là gì

Thuốc miễn dịch ức chế điểm kiểm soát (như pembrolizumab, nivolumab, atezolizumab, durvalumab, ipilimumab) không trực tiếp tiêu diệt tế bào ung thư. Chúng gỡ bỏ các "công tắc tắt" mà tế bào ung thư lợi dụng để trốn tránh hệ miễn dịch, giúp tế bào lympho T nhận ra và tấn công khối u [1] [2].

Mặt trái là khi tháo bớt "phanh", hệ miễn dịch đôi khi tấn công cả mô lành. Các phản ứng viêm này được gọi là tác dụng phụ liên quan miễn dịch, hay biến cố bất lợi liên quan miễn dịch (irAE) [1] [3]. Chúng có thể xảy ra ở bất kỳ cơ quan nào, thường gặp nhất ở da, đại tràng, tuyến nội tiết, gan, khớp và phổi; hiếm hơn là tim, thần kinh và thận [3].

Đây là điểm khác biệt lớn so với hóa trị. Tác dụng phụ của hóa trị thường gắn với từng chu kỳ và giảm dần sau khi ngưng thuốc, còn tác dụng phụ miễn dịch có thể đến bất ngờ và muộn.

Vì sao điều này quan trọng với người bệnh

Nhiều tác dụng phụ miễn dịch gây ít khó chịu nếu phát hiện sớm, thậm chí chỉ thấy qua xét nghiệm máu. Tuy nhiên chúng có thể ảnh hưởng mọi cơ quan và có khả năng đe dọa tính mạng [3]. Triệu chứng nhẹ ban đầu như tiêu chảy, khó thở hay đau đầu có thể tiến triển nhanh thành viêm đại tràng nặng, viêm phổi hoặc viêm não [3]. Tin tốt là phần lớn các trường hợp có thể hồi phục khi được phát hiện và xử trí sớm [3].

Tác dụng phụ có thể xuất hiện trong vài ngày đầu, nhưng thường gặp trong khoảng 26 tuần sau khi bắt đầu thuốc, và đôi khi xuất hiện sau khi đã ngưng điều trị [3]. Không ai có thể biết trước chắc chắn một người có bị tác dụng phụ hay không, và nặng đến mức nào [4]. Nguy cơ khác nhau theo loại thuốc; phối hợp hai thuốc miễn dịch làm tăng tần suất và mức độ nặng [3]. Người có sẵn bệnh tự miễn có thể có nguy cơ cao hơn [3].

Các dạng thường gặp và cách xử trí

Dấu hiệu theo cơ quan [2] [3]:

  • Ruột (viêm đại tràng do miễn dịch): tiêu chảy, có thể lẫn máu hoặc nhầy, đau quặn bụng, mót đi ngoài
  • Phổi: ho mới, khó thở, đau ngực, sốt
  • Da: ngứa, phát ban, khô da; hiếm khi phồng rộp, bong da
  • Gan: vàng da, nước tiểu sẫm, đau hạ sườn phải, men gan tăng trên xét nghiệm
  • Tuyến nội tiết (tuyến giáp, tuyến yên, tuyến thượng thận): mệt nhiều, sụt hoặc tăng cân, đau đầu, khát và tiểu nhiều
  • Khác: đau cơ khớp, nhìn mờ, tim đập nhanh hoặc ngất, yếu tay chân

Mệt mỏi là tác dụng phụ hay gặp nhất; bác sĩ thường kiểm tra tuyến giáp, tuyến yên, đường huyết và tuyến thượng thận để tìm nguyên nhân [3].

Theo dõi. Người bệnh được xét nghiệm máu định kỳ vì thuốc có thể ảnh hưởng gan, thận và tuyến nội tiết mà chưa gây triệu chứng [2].

Xử trí. Tác dụng phụ được chia độ từ 1 đến 4. Với mức nhẹ, có thể vẫn tiếp tục thuốc và theo dõi. Với mức trung bình đến nặng, thuốc miễn dịch thường được tạm ngưng và người bệnh được dùng corticoid sớm [3] [1]. Khi triệu chứng đã giảm về mức nhẹ và corticoid được giảm dần, bác sĩ có thể cân nhắc dùng lại thuốc miễn dịch [3]. Riêng tổn thương tuyến nội tiết như suy giáp, suy tuyến yên thường không hồi phục và có thể cần bù hormone lâu dài [3].

Thẻ cảnh báo. Nhiều cơ sở phát cho người bệnh thẻ ghi đang dùng thuốc miễn dịch. Hãy mang theo và đưa cho bất kỳ bác sĩ nào khám cho bạn, kể cả khi đã ngưng thuốc, vì nguy cơ còn kéo dài ít nhất một năm sau điều trị [3].

Câu hỏi nên hỏi bác sĩ

  • Thuốc miễn dịch của tôi hay gây tác dụng phụ ở cơ quan nào nhất?
  • Nếu tôi bị tiêu chảy, ho hoặc mệt bất thường, tôi nên gọi ai, kể cả ngoài giờ?
  • Tôi cần xét nghiệm máu, chức năng tuyến giáp, gan theo lịch nào?
  • Tôi có bệnh tự miễn từ trước, điều đó có làm tăng nguy cơ của tôi không?
  • Sau khi ngưng thuốc, tôi cần tiếp tục để ý các dấu hiệu nào và trong bao lâu?

Nguồn tham khảo

  1. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS): Immune Checkpoint Inhibitors and Their Side Effects: https://www.cancer.org/cancer/managing-cancer/treatment-types/immunotherapy/immune-checkpoint-inhibitors.html
  2. Cancer Research UK: Checkpoint inhibitors: https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/treatment/targeted-cancer-drugs-immunotherapy/checkpoint-inhibitors
  3. Cancer Research UK: Immunotherapy and its side effects (thông tin cho nhân viên y tế): https://www.cancerresearchuk.org/health-professional/treatment-and-other-post-diagnosis-issues/immunotherapy-and-its-side-effects
  4. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Immunotherapy Side Effects: https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/immunotherapy/side-effects

Thuật ngữ cùng nhóm