Ung Thư Info
Từ điển ung thư

Tác dụng phụ

Hoại tử xương hàm và hoại tử xương do tia xạ

Tình trạng một phần xương chết đi do mất nguồn máu nuôi, ở xương hàm có thể do thuốc bảo vệ xương như bisphosphonat, denosumab hoặc do xạ trị vùng đầu cổ. Khám răng trước điều trị giúp giảm nguy cơ.

Bài giải thích thuật ngữ giúp bạn hiểu giấy tờ khám bệnh và trao đổi với bác sĩ, không thay thế tư vấn của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập

Hoại tử xương là gì

Hoại tử xương (osteonecrosis) là tình trạng mô xương mất nguồn máu nuôi và chết đi [1]. Xương cũng là mô sống, cần máu mang oxy và dinh dưỡng đến. Khi dòng máu bị cắt, phần xương đó giống như một mảnh đất bị cắt nguồn nước: khô cằn, không tự sửa chữa được và dễ nhiễm trùng.

Trong ung thư, có hai dạng hay được nhắc tới ở vùng hàm:

  • Hoại tử xương hàm do thuốc: liên quan đến thuốc bảo vệ xương nhóm bisphosphonat (acid zoledronic, pamidronat, alendronat) và denosumab, vốn được dùng để giảm đau và giảm nguy cơ gãy xương ở người có di căn xương. Hiếm hơn, các thuốc ức chế tạo mạch như bevacizumab, sunitinib, sorafenib cũng có thể gây ra [2] [3].
  • Hoại tử xương do tia xạ: xạ trị vùng đầu cổ có thể phá hủy các mạch máu rất nhỏ trong xương, làm chết mô xương, dẫn tới gãy xương hoặc nhiễm trùng [2] [3].

Hoại tử xương cũng có thể gặp ở các vị trí khác như khớp háng, gối, vai, liên quan đến corticoid dùng lâu dài, methotrexate hoặc bisphosphonat [1].

Vì sao điều này quan trọng với người bệnh

Hoại tử xương hàm không phổ biến [2] [3]. Tuy nhiên khi đã xảy ra thì khó điều trị, gây đau, nhiễm trùng kéo dài và ảnh hưởng ăn uống. Điều đáng nói là phần lớn nguy cơ có thể giảm được nhờ chăm sóc răng miệng đúng cách từ trước khi điều trị.

Bisphosphonat và denosumab là phần rất quan trọng trong điều trị một số loại ung thư, giúp giảm biến chứng ở xương [3]. Vì vậy mục tiêu không phải là tránh các thuốc này, mà là dùng chúng một cách an toàn.

Yếu tố làm tăng nguy cơ [2] [3]:

  • Nhổ răng, cấy ghép implant hoặc phẫu thuật vùng miệng
  • Răng giả không vừa khít; bệnh nướu, nhiễm trùng miệng từ trước
  • Dùng thuốc đường tiêm truyền (nguy cơ cao hơn dạng uống), dùng hằng tháng, dùng kéo dài
  • Phối hợp thuốc ức chế tạo mạch với bisphosphonat
  • Đang hóa trị, dùng corticoid, thiếu máu, tiểu đường
  • Bệnh đa u tủy

Dấu hiệu, phòng ngừa và điều trị

Dấu hiệu [2] [3]:

  • Đau, sưng hàm hoặc nướu, nhiễm trùng lợi
  • Lộ xương trong miệng ở hàm trên hoặc hàm dưới
  • Răng lung lay
  • Vết thương ở lợi lâu lành, nhất là sau khi làm răng
  • Tê hoặc cảm giác nặng ở hàm

Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào, hãy báo cả bác sĩ ung bướu và nha sĩ ngay [3]. Ung thư di căn vào xương hàm có thể trông giống hoại tử xương, nên đôi khi cần sinh thiết để phân biệt [2].

Phòng ngừa [2] [3]:

  • Khám răng và điều trị các vấn đề răng miệng trước khi bắt đầu bisphosphonat, denosumab hoặc xạ trị vùng đầu cổ
  • Trong thời gian dùng thuốc, tránh thủ thuật xâm lấn như nhổ răng, cấy implant nếu có thể; trám răng và cạo vôi thông thường vẫn làm được
  • Luôn báo nha sĩ rằng mình đang hoặc đã dùng các thuốc này
  • Khám răng định kỳ; giữ vệ sinh răng miệng tốt
  • Không hút thuốc, không uống rượu; hạn chế đeo răng giả tháo lắp
  • Không tự ý ngưng thuốc bảo vệ xương; nếu cần nhổ răng, hỏi bác sĩ ung bướu trước

Điều trị [2] [3]:

  • Chăm sóc răng miệng tốt, nước súc miệng có thuốc, kháng sinh khi nhiễm trùng
  • Làm nhẵn cạnh xương lộ sắc; lấy bỏ mô, xương chết khi cần
  • Phẫu thuật tái tạo xương hàm với trường hợp nặng
  • Với hoại tử do tia xạ, có thể cân nhắc liệu pháp oxy cao áp để giúp vết thương lành
  • Bác sĩ sẽ lập kế hoạch lại việc dùng bisphosphonat hoặc denosumab

Câu hỏi nên hỏi bác sĩ

  • Thuốc bảo vệ xương hoặc xạ trị của tôi có nguy cơ gây hoại tử xương hàm không?
  • Tôi cần khám răng và xử lý những gì trước khi bắt đầu?
  • Nếu cần nhổ răng trong thời gian điều trị, tôi phải làm thế nào?
  • Tôi có nên tạm ngưng thuốc trước khi làm răng không?
  • Tôi nên khám răng định kỳ bao lâu một lần?

Nguồn tham khảo

  1. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI), Từ điển thuật ngữ ung thư: osteonecrosis: https://www.cancer.gov/publications/dictionaries/cancer-terms/def/osteonecrosis
  2. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Oral Complications of Cancer Therapies (PDQ): https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/side-effects/mouth-throat/oral-complications-pdq
  3. Cancer Research UK: Jaw problems (osteonecrosis) and cancer treatment: https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/treatment/bisphosphonates/jaw-problems-osteonecrosis

Thuật ngữ cùng nhóm