Tác dụng phụ
Phù bạch huyết
Tình trạng sưng do dịch bạch huyết ứ đọng dưới da, thường ở tay sau mổ vét hạch nách hoặc ở chân sau điều trị ung thư vùng chậu. Chưa chữa khỏi hẳn được nhưng kiểm soát tốt hơn nếu điều trị sớm.
Bài giải thích thuật ngữ giúp bạn hiểu giấy tờ khám bệnh và trao đổi với bác sĩ, không thay thế tư vấn của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập
Phù bạch huyết là gì
Hệ bạch huyết là mạng lưới hạch và mạch nhỏ dẫn dịch bạch huyết đi khắp cơ thể, giúp chống nhiễm trùng. Phù bạch huyết (lymphedema) là tình trạng dịch bạch huyết ứ lại trong mô, thường giữa da và cơ, gây sưng [1] [2]. Hay gặp nhất ở một bên tay hoặc chân, nhưng cũng có thể ở mặt, cổ, bụng hay vùng sinh dục [1] [2].
Có thể hình dung hệ bạch huyết như hệ thống cống thoát nước. Khi một số đoạn cống bị cắt bỏ (vét hạch) hoặc bị sẹo làm hẹp (sau xạ trị), nước không thoát kịp và dâng lên ở vùng phía trước chỗ tắc.
Nguyên nhân ở người bệnh ung thư [2]:
- Phẫu thuật lấy hạch làm gián đoạn dòng bạch huyết
- Xạ trị tạo mô sẹo chặn dòng chảy
- Khối u chèn ép mạch hoặc hạch bạch huyết
Vì sao điều này quan trọng với người bệnh
Phù bạch huyết một khi đã xuất hiện là bệnh mạn tính, chưa chữa khỏi hẳn, nhưng điều trị giúp giảm sưng và cải thiện sinh hoạt. Bệnh dễ kiểm soát hơn nhiều khi được điều trị sớm [2]. Nếu để lâu, vùng sưng có thể cứng lại, đau, khó cử động [3].
Vùng da bị phù căng mỏng, vi khuẩn dễ xâm nhập, nên người bị phù bạch huyết có nguy cơ viêm mô tế bào, một nhiễm trùng da có thể đe dọa tính mạng nếu không điều trị [2].
Ai có nguy cơ? Tùy loại và vị trí ung thư, cách điều trị [2]:
- Ung thư vú: phù tay, bàn tay hoặc ngực cùng bên sau mổ lấy hạch nách hoặc xạ trị hạch. Khoảng 1 trên 5 người điều trị ung thư vú có mổ hoặc xạ trị hạch bị phù bạch huyết ở tay [3].
- Ung thư phụ khoa, tuyến tiền liệt, đại trực tràng: phù chân, bụng hoặc vùng sinh dục [2].
- Ung thư đầu cổ: phù mặt, cổ, dưới cằm, có khi ở trong họng [2].
- U lympho, u hắc tố, sarcoma cũng có thể gây phù bạch huyết [2].
Yếu tố làm tăng nguy cơ: nhiễm trùng, vết mổ lâu lành, nhiều hạch bị lấy, bệnh tiến triển, thừa cân [2]. Kỹ thuật sinh thiết hạch cửa giúp lấy ít hạch hơn nên giảm nguy cơ [2].
Dấu hiệu, điều trị và cách phòng
Dấu hiệu sớm cần báo bác sĩ [2]:
- Cảm giác nặng, căng, chật ở tay, chân hoặc vùng đã mổ, xạ trị
- Sưng, một bên tay hoặc chân to hơn bên kia; nhẫn, đồng hồ, giày bỗng chật
- Ấn vào chỗ sưng để lại vết lõm
- Tê, châm chích, khó cử động, yếu tay chân
Dấu hiệu viêm mô tế bào, cần gọi bác sĩ ngay: vùng sưng đỏ, nóng, đau, kèm sốt [2].
Chẩn đoán. Bác sĩ khám, đo so sánh hai bên; có thể siêu âm (để loại trừ cục máu đông), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc xạ hình bạch huyết [2]. Phù bạch huyết được chia giai đoạn từ 0 đến III theo mức độ sưng và độ cứng của da [2].
Điều trị [2]:
- Băng ép, tay áo hoặc tất áp lực đúng cỡ
- Dẫn lưu bạch huyết bằng tay (xoa bóp nhẹ nhàng theo kỹ thuật) do chuyên viên vật lý trị liệu được đào tạo thực hiện, kết hợp băng ép, bài tập, chăm sóc da
- Máy bơm áp lực ngắt quãng
- Phẫu thuật nối mạch bạch huyết, ghép hạch, hút mỡ hoặc laser với trường hợp nặng
Giảm nguy cơ và giữ không nặng thêm [2]:
- Bảo vệ da: đeo găng khi nấu ăn, làm vườn; thoa kem dưỡng; sát trùng ngay vết xước, vết bỏng
- Tập thể dục đều, vì vận động cơ là "máy bơm" tự nhiên của hệ bạch huyết
- Kê cao tay hoặc chân khi nghỉ
- Giữ cân nặng hợp lý, uống đủ nước, ăn bớt mặn
- Tránh đồ bó, trang sức chật; không xách túi nặng bằng tay bị ảnh hưởng
- Đo huyết áp và lấy máu ở tay bên không bị phù
- Tránh nóng quá mức và nắng gắt
Câu hỏi nên hỏi bác sĩ
- Cách điều trị của tôi có làm tăng nguy cơ phù bạch huyết không, ở tay hay chân?
- Tôi nên để ý dấu hiệu nào, và sau điều trị bao lâu thì phù có thể xuất hiện?
- Tôi có nên bắt đầu tập bài tập hoặc đeo tay áo áp lực để phòng không?
- Ở đâu có chuyên viên vật lý trị liệu phù bạch huyết cho tôi?
- Nếu tay hoặc chân bị đỏ, nóng, sốt, tôi cần đến đâu?
Nguồn tham khảo
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI), Từ điển thuật ngữ ung thư: lymphedema: https://www.cancer.gov/publications/dictionaries/cancer-terms/def/lymphedema
- Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI): Lymphedema: https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/side-effects/lymphedema
- Cancer Research UK: Chest radiotherapy side effects: https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/treatment/radiotherapy/side-effects/chest
