Nhóm khác
Lutetium Lu 177 dotatate (Lutathera)
- Nhóm:
- Nhóm khác
- Đích tác động:
- thụ thể somatostatin (gắn phóng xạ)
- Đường dùng:
- truyền tĩnh mạch
- Dùng cho:
- Ung thư tụy
Bài viết tổng hợp từ thông tin thuốc của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, nhãn thuốc được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt và các thử nghiệm lâm sàng. Không nêu liều dùng: liều và cách dùng phải theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cập nhật ngày 1/10/2026. Quy trình biên tập
Thuốc này là gì và hoạt động thế nào
Lutetium Lu 177 dotatate (biệt dược Lutathera, hãng Novartis thông qua công ty con Advanced Accelerator Applications) là một thuốc phóng xạ dùng điều trị u thần kinh nội tiết ở đường tiêu hoá và tuỵ. [1] [2] Về bản chất, thuốc là một chất tương tự somatostatin (một hormone tự nhiên của cơ thể) được gắn với đồng vị phóng xạ lutetium 177. [2]
Nhiều khối u thần kinh nội tiết có rất nhiều thụ thể somatostatin trên bề mặt tế bào. Khi được truyền vào tĩnh mạch, Lutathera bám vào các thụ thể này, đi vào tế bào u và phát tia xạ từ bên trong, làm tổn thương tế bào u. [2] Phương pháp này thường được gọi là điều trị phóng xạ thụ thể peptide (PRRT). Vì là thuốc phóng xạ, Lutathera chỉ được dùng tại cơ sở có khoa y học hạt nhân và quy trình an toàn bức xạ. [2]
Trong mỗi lần điều trị, người bệnh được truyền kèm một dung dịch axit amin trước, trong và sau khi truyền Lutathera để giảm lượng thuốc phóng xạ bị thận giữ lại, nhằm bảo vệ thận. [2] Trong nghiên cứu then chốt, người bệnh nhận tối đa 4 lần truyền, cách nhau khoảng 8 tuần. [2]
Dùng cho ai
Theo nhãn thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt, Lutathera được dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị u thần kinh nội tiết dạ dày ruột tuỵ (GEP NET) có thụ thể somatostatin dương tính, bao gồm u ở ruột trước (như dạ dày, tá tràng, tuỵ), ruột giữa (như ruột non) và ruột sau (như đại trực tràng). [1] [2]
Để biết khối u có thụ thể somatostatin hay không, người bệnh cần được chụp hình ảnh y học hạt nhân với chất đánh dấu gắn vào thụ thể này; trong nghiên cứu then chốt, mọi tổn thương phải bắt chất đánh dấu ít nhất bằng gan bình thường. [2] Thuốc thường được cân nhắc khi u đã di căn hoặc không mổ được và đang tiến triển.
Hiệu quả theo nghiên cứu
- NETTER 1: thử nghiệm ngẫu nhiên trên 229 người bệnh u carcinoid ruột giữa biệt hoá tốt, giai đoạn tiến xa hoặc di căn, đang tiến triển. Người bệnh được dùng Lutathera kèm octreotide tác dụng kéo dài, hoặc octreotide liều cao đơn thuần. Nhóm dùng Lutathera giảm khoảng 79% nguy cơ bệnh tiến triển hoặc tử vong; thời gian sống không bệnh tiến triển trung vị ở nhóm octreotide liều cao là 8,5 tháng, còn ở nhóm Lutathera chưa đạt tới tại thời điểm phân tích. Tỷ lệ khối u thu nhỏ là 13% so với 4%. [2]
- Tuy vậy, ở lần phân tích cuối cùng về thời gian sống toàn bộ (66 tháng sau phân tích chính), không có khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm. [2]
- ERASMUS: nghiên cứu tại một trung tâm ở Hà Lan, trong đó 360 người bệnh u thần kinh nội tiết dạ dày ruột tuỵ được theo dõi dài hạn. Tỷ lệ khối u thu nhỏ khoảng 17%, và ở những người đáp ứng, thời gian đáp ứng trung vị khoảng 35 tháng. Đây là nghiên cứu không có nhóm đối chứng và thu thập dữ liệu hồi cứu một phần. [2]
Nói chung, mục tiêu chính của Lutathera là kiểm soát bệnh lâu hơn, làm chậm tiến triển, chứ ít khi làm khối u biến mất hoàn toàn.
Tác dụng phụ thường gặp và khi nào cần báo bác sĩ ngay
Trong NETTER 1, các tác dụng phụ thường gặp hơn ở nhóm dùng Lutathera gồm buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn, đau đầu, chóng mặt, phù ngoại vi, đỏ bừng mặt, tăng huyết áp, đau lưng, lo âu, rụng tóc, ho. Bất thường xét nghiệm nặng hay gặp nhất là giảm tế bào lympho, tăng men gan GGT, AST, ALT, tăng đường huyết và hạ kali máu. [2]
Hãy báo bác sĩ ngay nếu có:
- Dấu hiệu ức chế tuỷ xương: sốt, nhiễm trùng, chảy máu hoặc bầm tím bất thường, mệt và xanh xao. [2]
- Dấu hiệu tổn thương thận: tiểu ít, phù. Suy thận có thể xảy ra nhiều tháng sau điều trị; người có bệnh thận, đái tháo đường hoặc tăng huyết áp từ trước có thể có nguy cơ cao hơn. [2]
- Dấu hiệu tổn thương gan: vàng da, đau hạ sườn phải. Người có di căn gan có thể có nguy cơ cao hơn. [2]
- Phản ứng dị ứng: sưng mặt, môi, lưỡi, họng, khó thở, nổi mẩn. Người bệnh được theo dõi ít nhất 2 giờ sau truyền tại nơi có sẵn phương tiện cấp cứu. [2]
- Cơn bùng phát hormone thần kinh nội tiết: đỏ bừng mặt, tiêu chảy, khó thở kiểu co thắt phế quản, tụt huyết áp, thường trong hoặc trong vòng 24 giờ sau lần truyền đầu tiên. [2]
Về lâu dài, thuốc có thể làm tăng nguy cơ hội chứng rối loạn sinh tuỷ và bệnh bạch cầu cấp, có thể xuất hiện sau vài năm. Phơi nhiễm bức xạ tích luỹ cũng liên quan đến tăng nguy cơ ung thư, và nguy cơ này cao hơn ở trẻ em so với người lớn. [2]
Theo dõi trong quá trình dùng thuốc
- Công thức máu định kỳ; bác sĩ có thể hoãn, giảm hoặc ngừng thuốc tuỳ mức độ giảm tế bào máu. [2]
- Chức năng thận (creatinine, độ thanh thải creatinine). Uống đủ nước và đi tiểu thường xuyên trước, trong ngày truyền và ngày hôm sau. [2]
- Chức năng gan (men gan, bilirubin, albumin, chỉ số đông máu INR). [2]
- Theo dõi lâu dài các dấu hiệu bất thường về máu sau khi kết thúc điều trị. [2]
- Tia xạ có thể phát hiện được trong nước tiểu đến khoảng 30 ngày sau truyền, nên người bệnh cần làm theo hướng dẫn an toàn bức xạ tại nhà của bệnh viện để bảo vệ người thân. [2]
Tương tác và lưu ý khi dùng
- Thuốc tương tự somatostatin (như octreotide, lanreotide) cạnh tranh cùng thụ thể và có thể làm giảm hiệu quả của Lutathera. Dạng tác dụng kéo dài cần ngừng ít nhất 4 tuần, dạng tác dụng ngắn ít nhất 24 giờ trước mỗi lần truyền; bác sĩ sẽ hướng dẫn thời điểm dùng lại. [2]
- Mang thai: thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ cần thử thai trước khi điều trị, tránh thai hiệu quả trong khi điều trị và 7 tháng sau liều cuối; nam giới có bạn đời có khả năng mang thai cần tránh thai trong khi điều trị và 4 tháng sau liều cuối. [2]
- Cho con bú: không cho con bú trong khi điều trị và 2,5 tháng sau liều cuối. [2]
- Sinh sản: thuốc có thể gây vô sinh tạm thời hoặc vĩnh viễn ở cả nam và nữ. [2]
Câu hỏi nên hỏi bác sĩ
- Khối u của tôi có thụ thể somatostatin dương tính không, và tôi cần chụp loại hình ảnh nào để xác định?
- Ở giai đoạn này, Lutathera có lợi hơn so với tiếp tục octreotide, thuốc nhắm trúng đích hoặc hoá trị không?
- Bệnh viện nào ở Việt Nam thực hiện được điều trị này?
- Tôi có cần ngừng mũi octreotide hoặc lanreotide đang tiêm không, và ngừng trước bao lâu?
- Sau mỗi lần truyền, tôi cần làm gì để giữ an toàn bức xạ cho người thân, nhất là trẻ nhỏ?
- Nguy cơ tổn thương thận và bệnh máu lâu dài của tôi cao đến mức nào?
- Nếu muốn có con sau này, tôi có nên trữ tinh trùng hoặc trứng trước khi điều trị không?
Nguồn tham khảo
Thuốc chính hãng và thuốc generic
Biệt dược gốc (chính hãng): Lutathera (Novartis).
Chưa có thông tin thuốc generic đã được kiểm chứng cho hoạt chất này.
Nếu chi phí thuốc chính hãng là rào cản
Nhiều người bệnh đã tiếp cận được phác đồ phù hợp nhờ thuốc generic cùng hoạt chất với chi phí thấp hơn nhiều. Đừng vì chi phí mà bỏ lỡ một hướng điều trị tốt: hãy tìm hiểu kỹ và trao đổi thẳng thắn với bác sĩ điều trị về khả năng chi trả, bác sĩ có thể tư vấn lựa chọn phù hợp và theo dõi hiệu quả cho bạn.
Nếu cân nhắc thuốc generic, hãy chọn nơi mua uy tín, có hoá đơn, nguồn gốc và hạn dùng rõ ràng; kiểm tra tên hoạt chất, hàm lượng, nhà sản xuất trên bao bì; không mua thuốc trôi nổi hoặc giá rẻ bất thường. Báo bác sĩ khi đổi sang thuốc khác để được theo dõi đáp ứng và tác dụng phụ.
Lưu ý: Ung Thư Info không bán thuốc, không giới thiệu nơi mua và không nhận lợi ích từ bất kỳ nhà sản xuất nào. Chất lượng và hiệu quả của từng thuốc generic chưa được kiểm chứng tại Việt Nam, nhiều thuốc chưa được cấp phép lưu hành trong nước. Thuốc giả rất phổ biến ở nhóm thuốc ung thư đắt tiền và bao bì có thể bị làm giả rất giống thật, vì vậy việc chọn nơi mua uy tín và theo dõi cùng bác sĩ là rất quan trọng.
Xem hướng dẫn cho: Ung thư tụy
